Đề thi thử thpt quốc gia môn Vật Lí cực hay có lời giải chi tiết (P17)
Đề thi

Đề thi thử thpt quốc gia môn Vật Lí cực hay có lời giải chi tiết (P17)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT53 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia từ ngoại được phát ra rất mạnh từ

hồ quang điện

lò sưởi điện

lò vi sóng

màn hình vô tuyến

Xem đáp án

Đáp án A

Tia tử ngoại được phát ra rất mạnh từ hồ quang điện

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một điểm M trên mặt đất, sóng điện từ tại đó có véc tơ cường độ điện trường hướng thẳng dựng từ trên xuống, véc tơ cảm ứng từ nằm ngang và hướng từ Tây sang Đông. Hỏi sóng điện từ đến M từ phía nào ?

Từ phía Nam

Từ phía Bắc

Từ phía Tây

Từ phía Đông

Xem đáp án

Đáp án B

Vecto cảm ứng điện trường: E

Vecto cảm ứng từ trường: B

Chiều truyền song điện từ: v

Sóng điện từ có chiều từ Bắc xuống Nam. Sóng điện từ sẽ đến điểm M từ hướng Bắc

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy biến áp lí tưởng làm việc bình thường có tỉ số N2/N1 = 2, khi (U1, I1) = (110 V, 10 A) thì (U2, I2) bằng bao nhiêu ?

(55 V, 5 A)

(55 V, 20 A)

(220 V, 20 A)

(220 V, 5 A)

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: N1N2=U1U2=I2I1=12U2=220VI2=5A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hoà với chu kì T. Nếu cắt lò xo để chiều dài còn một nửa thì chu kì dao động của con lắc mới bằng

T2

T2

T2

2T

Xem đáp án

Đáp án B

Nếu chiều dài lò xo giảm một nửa  độ cứng tăng gấp đôi.

 Chu kì con lắc lò xo T=2pmk sẽ giảm 2 lần

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng từ trường trong cuộn dây có độ tự cảm L, cường độ dòng điện I chạy qua xác định theo công thức nào sau đây ?

W=12LI2

W=LI2

W=2LI2

W=2LI2

Xem đáp án

Đáp án A

Năng lượng từ trường trong cuộn dây là: W=12LI2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron chạy qua tiết diện thắng của một đoạn dây dẫn bằng kim loại trong 20 s dưới tác dụng của lực điện trường là 5.1019. Cường độ dòng điện chạy trong đoạn dây đó bằng

0,4 A

4 A

5 A

0,5 A

Xem đáp án

Đáp án A

Cường độ dòng điện: I=qt=5.1019.1,6.101920=0,4A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc tới và góc khúc xạ của một tia sáng truyền qua hai môi trường trong suốt lần lượt là 30o 45o. Chiết suất tỉ đổi của môi trường chứa tia khúc xạ và môi trường chứa tia tới bằng

22

2

114

2

Xem đáp án

Đáp án A

Chiết suất tỉ đối của môi trường chứa tia khúc xạ và môi trường tới là: n21=n2n1=sinisinr=sin30°sin45°=12

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và chàm từ không khí tới mặt nước thì

tia khúc xạ chỉ là ánh sáng vàng, còn tia sáng chàm bị phản xạ toàn phần

so với phương tia tới, tia khúc xạ chàm bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng

chùm sáng bị phản xạ toàn phần

so với phương tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ chàm

Xem đáp án

Đáp án D

+ So với phương tia tới tia màu vàng bị lệch ít hơn.

+ Góc khúc xạ của tia màu vàng lớn hơn màu lam.

+ Không có hiện tượng phản xạ toàn phần khi chiếu từ không khí vào nước.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ dòng điện tức thời luôn luôn trễ pha so với điện áp xoay chiều ở hai đầu đoạn mạch khi đoạn mạch

gồm điện trở thuần R và tụ điện C mắc nối tiếp

gồm điện trở R và cuộn cảm L mắc nối tiếp

gồm cuộn cảm L và tụ điện C mắc nối tiếp

chỉ có tụ điện C

Xem đáp án

Đáp án B

Cường độ dòng điện tức thời luôn luôn trễ pha so với điện áp xoay chiều ở hai đầu mạch khi mạch có tính cảm kháng  mạch gồm điện trở R mắc nối tiếp với cuộn cảm L

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây bị nung nóng phát ra quang phổ vạch phát xạ ?

Chất lỏng

Chất khí có áp suất cao

Chất khí có áp suất thấp

Chất rắn

Xem đáp án

Đáp án C

Chất khí có áp suất thấp khi bị nung nóng phát ra quang phổ vạch phát xạ

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong máy phát điện xoay chiều một pha, từ trường quay có véc tơ B quay 600 vòng/phút. Rôto cấu tạo bởi 12 cặp cực bắc − nam quay với tốc độ là

60 vòng/phút

120 vòng/phút

50 vòng/phút

100 vòng/phút

Xem đáp án

Đáp án C

Tốc độ quay của roto là 600/12 = 50 (vòng/phút)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bóng đèn sợi đốt có ghi 220 V − 100 W. Coi điện trở đèn không phụ thuộc nhiệt độ. Điện trở bóng đèn là

440

242

121

484

Xem đáp án

Đáp án D

Điện trở của bóng đèn là: R=U2P=2202100=484 Ω

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số của dao động điện từ do mạch dao động (L, C) lí tưởng được xác định bằng công thức

f=12πCL

f=2πLC

f=12πLC

f=12πLC

Xem đáp án

Đáp án D

Tần số của mạch LC: f=12πLC

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng cơ ?

Sóng cơ lan truyền qua các môi trường khác nhau thì tần số của sóng không thay đổi

Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cũng pha

Khoảng cách giữa hai điểm dao động cũng pha trên phương truyền sóng bằng số nguyên lần bước sóng

Sóng cơ truyền trong chất rắn gồm cả sóng ngang và sóng dọc

Xem đáp án

Đáp án B

Bước sóng là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha trên cùng một phương truyền sóng

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một dao động điều hòa thì

độ lớn vận tốc giảm dần thì độ lớn gia tốc cũng giảm dần

gia tốc luôn cùng pha với li độ

gia tốc, vận tốc và li độ dao động với tần số khác nhau

vận tốc nhanh pha hơn li độ π/2

Xem đáp án

Đáp án D

Trong dao động điều hòa thì vận tốc nhanh pha π2 so với li độ

Độ lớn vận tốc giảm dần thì vật đi về biên  độ lớn gia tốc tăng dần

Gia tốc ngược pha với li độ

Gia tốc vận tốc và li độ dao động cùng tần số

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ánh sáng đơn sắc có tần số dao động là 4.1014 Hz, khi truyền trong một môi trường có bước sóng là 500 nm. Chiết suất tuyệt đối của môi trường đó bằng

1,5

4/3

1,6

1,7

Xem đáp án

Đáp án A

Vận tốc của ánh sang trong chân không là c=3.108 m/s

Ánh sang có tần số không đổi trong mọi môi trường  vận tốc trong môi trường đó v=λf=2.108 m/s

Chiết suất của môi trường đó là n=cv=32=1,5

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ học có tần số f lan truyền trong môi trường vật chất đàn hồi với bước sóng λ. Tốc độ truyền sóng v được tính theo công thức

v = f/λ

v = λf

v = λ/f

v = 1/λf

Xem đáp án

Đáp án B

Tốc độ truyền sóng: v = λf

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của từ thông là

Vêbe (Wb)

Ampe(A)

Tesla (T)

Culông (C)

Xem đáp án

Đáp án A

Đơn vị của từ thông là: Veebe (Wb)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox với phương trình x=Acos(ωt+φ), gia tốc tức thời được xác định theo công thức

a = 2Asin(t + φ)

a = 2Acos(t + φ)

a = 2Acos(t + φ)

a = 2Asin(t + φ)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình x=Acosωt+φa=ω2Acosωt+φ

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 15 cm trong không khí, lực tác dụng giữa chúng là F. Khi đặt chúng trong dầu thì lực này còn bằng F/2,25. Để lực tác dụng vẫn là F thì cần phải dịch chuyển chúng lại một đoạn là

5 cm

10 cm

6 cm

8 cm

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: F=kq1q2ε.r2lực F bị giảm đi 2,25 lần do đặt vào đầu do hằng số điện môi ε tăng 2,25 lần

để F không đổi thì r2 phải giảm 2,25 lần (để mẫu số không đổi) r1=1,5r2r2=10cm

Vậy dịch chúng lại gần nhau một đoạn 15 – 10 = 5cm

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=2002cosωtV vào hai đầu tụ điện thì tạo ra dòng điện có cường độ hiệu dụng I = 4 A. Dung kháng của tụ bằng

1002 Ω

100 Ω

50 Ω

502 Ω

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: ZC=UI=2004=50Ω

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc α0. Biết khối lượng vật là m, chiều dài dây treo là i, mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc xác định theo công thức

2mglα02

14mglα02

12mglα02

mglα02

Xem đáp án

Đáp án C

Cơ năng con lắc đơn: 12mglα02

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x=10cos(πt+π/3) (x tính bằng cm; t tính bằng s). Kể từ lúc t = 0, lần thứ 2019 chất điểm có tốc độ 5n cm/s vào thời điểm

1009,5 s

1008,5 s

1009 s

1009,25 s

Xem đáp án

Đáp án A

Chu kì T=2πω=2s

Ta có: 2019=4.504+3

Suy ra: t=504T+Δt

Từ VTLG ta có: Δt=3T4

Vậy: t=504T+3T4=1009,5s

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình truyền sóng u=cos(t4x) cm (x đo bằng m, t đo bằng s). Tốc độ truyền sóng trên dây bằng

75 cm/s

25 cm/s

50 cm/s

40 cm/s

Xem đáp án

Đáp án B

Tốc độ truyền sóng: v=14=0,25m/s=25cm/s

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U2cosωt vào hai đầu một đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần L nối tiếp với tụ C. Tại thời điểm t, điện áp ở hai đầu đoạn mạch là u và cường độ dòng điện qua nó là i. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là

2u2+i2ωL1ωC2

U=u2+2i2ωL1ωC2

U=12u2+i2ωL1ωC2

U=u2+i2ωL1/1ωC2

Xem đáp án

Đáp án C

Mạch chứa L và C I=UZLZC và u và i vuông pha

Ta có u2U2+i2I2=2u2+i2.U2I2=2U2

u2+i2.ZLZC2=2U2

Vậy: U=12u2+i2ωL1ωC2

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp động năng bằng ba lần thế năng là 1 s. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp thế năng bằng ba lần động năng là

1,5 s

1 s

2 s

3 s

Xem đáp án

Đáp án B

Động năng bằng ba lần thế năng: Ed=3EtEt=E4x=±A2

 Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần x=±A2:t=T6T=6s

Thế năng bằng ba lần động năng Et=3EdEt=3E4x=±3A2

Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần x=±3A2:t=T6=1s

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đúng khe I−âng, chiếu đồng thời 2 bức xạ nhìn thấy có bước sóng λ1 = 0,6 μmλ2, ngoài vân trung tâm thì thấy vân sáng bậc 3, bậc 6 của bức xạ ta trùng với các vân sáng của bức xạ λ2. Bước sóng λ2 bằng

380 nm

440 nm

450 nm

400 nm

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: 3λ2=kλ21,8=kλ2

Mặt khác: 0,38λ20,760,381,8k0,762,3k4,7

Có hai giá trị của k là k=3 và k=4

Loại k=3 vì λ1=λ2 (vô lý)

Chọn k=4λ2=1,84=0,45μmλ2=450mm

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ âm tại một điểm tăng lên gấp bao nhiêu lần nếu mức cường độ âm tại đó tăng thêm 2 dB ?

100 lần

3,16 lần

1,58 lần

1000 lần

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: L=logII0I=10L.I0

Suy ra: I2I1=10L210L1=10L2L1=100,2=1,58 (đổi 2dB=0,2B)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, gọi a là khoảng cách giữa hai khe S1S2, D là khoảng cách từ S1S2 đến màn; λ là bước sóng của ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách từ vân sáng bậc hai đến vận tối thứ ba ở hai bên đối với vân sáng trung tâm bằng

9λD2a

7λD2a

5λD2a

11λD2a

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: Δx=2i2,5i=4,5i=9λD2a

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật AB đặt vuông góc với trục chính thấu kính, cách thấu kính lần lượt 18 cm và 6 cm cho hai ảnh cùng chiều cao. Tiêu cự thấu kính bằng

12 cm

15 cm

16 cm

10 cm

Xem đáp án

Đáp án A

Hai ảnh cùng chiều cao  có 1 ảnh thật và 1 ảnh ảo  thấu kính hội tụ

Khi d1=18cm cho ảnh thật A'B' và d2=6cm cho ảnh ảo A''B''

Ta có: A''B''A'B'=1A''B''AB.ABA'B'=1

d2'd2.d1d'1=1d'2d'1=13d'1=3d'2

Lại có: 1d1+1d'1=1f1d2+1d'2=1f118+13d2'=1f16+1d'2=1ff=12cm

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động của một chất điểm là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình li độ lần lượt là x1=3cos(2πt/3  π/2)x2=cos(2πt/3), (x1x2 tính bằng cm, t tính bằng s). Tại các thời điểm khi x1=x2 thì li độ của dao động tổng hợp là

±32 cm

±6 cm

±3 cm

±33 cm

Xem đáp án

Đáp án A

Khi hai dao động gặp nhau x1=x2 ta có hình vẽ

Dao động x1 trễ pha π2 so với dao động x2

Ta có: 1x12=1A12+1A22x1=x2=332

Vậy dao động tổng hợp x12=x1+x2=33 cm

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn bọc men cách điện, đặt vào hai đầu nó một hiệu điện thế không đổi U thì cường độ dòng điện chạy qua dây là I. Cắt dây này thành hai phần giống nhau, nối hai đầu chúng lại để tạo thành đoạn mạch song song rồi nối mạch với hiệu điện thế không đổi U nói trên. Cường độ dòng điện chạy qua mỗi nửa đoạn dây bằng

I/4

I

I/8

2I

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: R=δlS

Ban đầu: I=UR0 (R0 là điện trở ban đầu của dây)

Khi cắt đôi dây thì chiều dài giảm một nửa  R giảm một nửa R=R02

Khi mắc song song thì R//=R04 Cường độ trong mạch I//=UR//=4UR0=4I

Vậy cường độ chạy qua mỗi nửa đoạn dây là I=I//2=2I

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ bên. Biết uAB=100cos100πt (V), UAE=506 V, UEB=1002 VĐiện áp hiệu dụng UFB có giá trị là

1003 V

2003 V

503 V

506 V

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: 

UAB=506URL=506UC=1002UR2+ULUC2=15000UR2+UL2=15000UC=1002UC=2UL=1002UC=1002UL=502UR=100UC=1002URC=1003

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện năng được truyền từ nơi phát đến nơi tiêu thụ là một nhà máy có 10 động cơ điện giống nhau, bằng đường dây tải một pha với hiệu suất truyền tải là 96%. Nếu nhà máy lắp tăng thêm 2 động cơ điện cùng loại và điện áp ở nơi phát không đổi thì hiệu suất truyền tải điện năng trên đường dây tải lúc đó là

95,16 %

88,17 %

89,12 %

92,81 %

Xem đáp án

Đáp án A

Dùng phương pháp 4 cột:

 

P

U

ΔP

ΔP'

125/12

U

5/12

10

12 + x

U

X

12

Ta có: ΔP=P2RU2.cos2φΔp~P2 ( do U không đổi)

Suy ra: 5/12x=125/1212+xx=0,61x=235,8

Hiệu suất là: H=1212+x=1212+0,61=95,16%

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, khối lượng vật treo m=100 g, dao động điều hoà với phương trình x=Acos5πt (cm). Trong quá trình dao động tỉ số giữa thời gian lò xo giãn và lò xo nén trong một chu kỳ bằng 2. Lực nén đàn hồi cực đại của lò xo lên giá treo bằng

2 N

3 N

1 N

4 N

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: Δl0=gω2=4cm;  k=25N/m

Tỉ số thời gian lò xo giãn và nén là: tnen=T3Δl0=A2=4cm

Lực nén đàn hồi cực đại của lò xo lên giá treo là: Fmax=kAΔl0=25.0,04=1N

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi M, N, P là ba điểm liên tiếp nhau trên một sợi dây đang có sóng dừng và biên độ dao động của các phần từ môi trường ở các điểm đó đều bằng 22 mm; dao động của các phần tử môi trường tại M, N ngược pha nhau và MN=NP. Biết rằng cứ sau khoảng thời gian ngắn nhất là 0,04 s sợi dây lại duỗi thẳng, lấy π=3,14. Tốc độ dao động của phần tử vật chất tại điểm bụng khi qua vị trí cân bằng là

157 mm/s

314 mm/s

375 mm/s

571 mm/s

Xem đáp án

Đáp án B

Chu kì T=2.0,04=0,08ω=2πT=78,5rad/s

Trường hợp 1: Nếu M, N, P là các bụng sóng liên tiếp vmax=ωA=78,5.22=222,03mm/s

Trường hợp 2: Nếu M, N, P là các điểm liên tiếp không phải là các bụng sóng.

Ta có : M và N ngược pha  thuộc hai bó sóng kề nhau

Lại có: MN=NP  từ hình vẽ ta có: MN2+NP2=λ4MN2=λ8AM=AN=AP=Abung2

Vậy Abng =4 mm vmax=ωA=314 mm/s

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 19 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA=uB=acos20πt (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 40 cm/s. Gọi M là điểm ở mặt chất lỏng, gần A nhất sao cho phần từ chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với các nguồn. Khoảng cách từ M tới AB là

2,86 cm

3,99 cm

1,49 cm

3,18cm

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: λ=vf=4cmAB=4,75λ

Bài toán phụ: Điểm M muốn dao động cực đại và cùng pha với hai nguồn thì MA=kλMB=hλ;  k,h

Điểm M gần A nhất kmin=1MA=λ

Trường hợp 1: M thuộc elip 5λMB=4λ

Suy ra: AM2MH2+MB2MH2=AB

λ2MH2+16λ2MH2=4,75λMH=0,605λ

Trường hợp 2: M thuộc elip 6λMB=5λ

Suy ra: MB2MH2+AM2MH2=AB

25λ2MH2+λ2MH2=4,75λMH=0,9884λMH=3,954cm

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ bên. Biết R1 = 1, R2 = 2 , R3 = 3, nguồn điện có suất điện động E=12 V và điện trở trong không đáng kể. Bỏ qua điện trở ampe kế và dây nối. Hỏi dòng điện chạy qua R2 theo chiều nào và số chỉ ampe kế bằng bao nhiêu ?

Từ N đến M; 10 A

Từ M đến N; 10 A

Từ N đến M; 18 A

Từ M đến N; 18 A

Xem đáp án

Đáp án A

Mạch điện: R1//R2//R3R123=611Ω

Ta có: I=ER123=22ADo điện trở trong bằng 0 nên U123=E=12V

Suy ra: U1=U123=12I1=12AU2=U123=12I2=6AU3=U123=12I3=4A

Suy ra: IA=II1=10A

Do IA=II1=10A

Do IA=10A  Tại nút N: IN=10A=I2+I3  Dòng điện R2 có chiều từ N đến M

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Quỹ đạo địa tĩnh là quỹ đạo tròn bao quanh Trái Đất, ngay phía trên đường xích đạo. Vệ tinh địa tĩnh là vệ tinh quay trên quỹ đạo địa tĩnh với vận tốc góc bằng vận tốc góc của sự tự quay của Trái Đất. Biết vận tốc dài của vệ tinh trên quỹ đạo là 3,07 km/s. Bán kính trái đất bằng 6378 km. Chu kỳ sự tự quay của Trái Đất là 24 giờ. Sóng điện từ truyền thẳng từ vệ tinh đến điểm xa nhất trên trái đất mất thời gian

0,119 s

0,162 s

0,280 s

0,142 s

Xem đáp án

Đáp án D

Chu kì quay của Trái đất là T=24h=86400s

ωT=2πT=π43200rad/s

Tốc độ góc của vệ tinh bằng tốc độ góc của trái đất ωV=π43200rad/s

Vận tốc dài của vệ tinh là v' = 3070 m/s =ωV.RV

RV=42215,53km (bán kính quay của vệ tinh so với tâm trái đất)

Quãng đường sóng điện từ truyền đến điểm xa nhất trên trái đất là S=RV2RT2=41731km

Thời gian truyền đi là: t=Sc=417313.105=0,14s

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM gồm biến trở R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, đoạn mạch MB là tụ điện có điện dung C. Đặt điện áp xoay chiều u=U2cos2πft (U không đổi, tần số f thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch AB. Ban đầu điều chỉnh biến trở để có giá trị R=L/Cthay đổi f, khi f = f1  thì điện áp hiệu dụng trên C đạt cực đại. Sau đó giữ tần số không đổi f = f2điều chỉnh biến trở thì điện áp hiệu dụng giữa hai điểm AM không thay đổi. Hệ thức liên hệ giữa f2 và f1

f2=43f1

f2=f1

f2=f12

f2=32f1

Xem đáp án

Đáp án B

Ban đầu: Ta có: R=LCR2=ZLZC

Khi UCmaxZL2=ZLZCR22ZL2=ZLZC2ZC=2ZL

Lúc sau: URL=const=UR2+ZL2R2+ZLZC2=U1+ZC22ZLZCR2+ZL2ZC=2ZL

Vậy f2=f1