Đề thi THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề số 9)
Đề thi

Đề thi THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề số 9)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT59 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện trong bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các hạt

electron tự do

ion

electron và lỗ trống

electron, các ion dương và ion âm

Xem đáp án

Đáp án C

Dòng điện trong bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các electron và lỗ trống

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phóng xạ và phân hạch hạt nhân

đều có sự hấp thụ nơtron chậm

đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng

đều là phản ứng hạt nhân cần có điều kiện mới xảy ra

đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng

Xem đáp án

Đáp án B

Phóng xạ và phản ứng phân hạch đều là phản ứng tỏa năng lượng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ có tần số f, truyền trên một sợi dây đàn hồi với tốc độ v và có bước sóng λ. Hệ thức đúng là

v=λf

v=λf

v=fλ

v=2πλf

Xem đáp án

Đáp án B

Công thức liên hệ tần số, vận tốc truyền sóng và bước sóng là: v=λ.f

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia X được phát ra

từ các vật nóng sáng trên 500°C.

từ các vật nóng sáng trên 3000°C.

từ các vật có khối lượng riêng lớn nóng sáng.

từ bản kim loại nặng, khó nóng chảy khi có một chùm electron có động năng lớn đập vào.

Xem đáp án

Đáp án D

Tia X được phát ra từ bản kim loại nặng, khó nóng chảy khi có một chùm electron có động năng lớn đập vào

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ dòng điện được đo bằng

nhiệt kế

ampe kế

oát kế

lực kế

Xem đáp án

Đáp án B

Cường độ dòng điện được đo bằng Ampe kế.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x = 6cos(2t) (cm). Quãng đường chất điểm đi được trong 2 chu kì dao động là

16 cm

32 cm

48 cm

64 cm

Xem đáp án

Đáp án B

Quãng đường chất điểm đi được trong 2 chu kì dao động là: S=2.(4A)=8A=32cm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của electron trong nguyên tử hiđro là r0. Khi electron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính quỹ đạo giảm bớt

12r0

16r0

25r0

9r0

Xem đáp án

Đáp án B

Theo mẫu nguyên tử Bo

- Bán kính quỹ đạo O (n = 5) là: r5=52.r0=25.r0

- Bán kính quỹ đạo M (n = 3) là: r3=32.r0=9.r0

→ Khi electron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính giảm bớt: 

25.r09.r0=16.r0

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng tăng dần là

tia hồng ngoại, ánh sáng vàng, ánh sáng tím, tia tử ngoại

ánh sáng vàng, ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại

tia tử ngoại, ánh sáng tím, ánh sáng vàng, tia hồng ngoại

tia tử ngoại, ánh sáng vàng, ánh sáng tím, tia hồng ngoại

Xem đáp án

Đáp án C

Thứ tự theo bước sóng tăng dần (tần số giảm dần) là:

Tia tử ngoại → ánh sáng tím→ ánh sáng vàng → tia hồng ngoại

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tấm kim loại có giới hạn quang điện λ0 = 0,46 µm. Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra khi tấm kim loại được chiếu bởi nguồn bức xạ

hồng ngoại có công suất 11 W

tử ngoại có công suất 0,1 W

hồng ngoại có công suất 100 W

có bước sóng 0,64 µm có công suất 20 W

Xem đáp án

Đáp án B

Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là: λλ0.

→ Chỉ có tia tử ngoại trong các đáp án có bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện trong chất khí là dòng dịch chuyển có hướng của các

electron theo chiều điện trường

ion dương theo chiều điện trường và ion âm ngược chiều điện trường

ion dương theo chiều điện trường, ion âm và electron ngược chiều điện trường

ion dương ngược chiều điện trường, ion âm và electron theo chiều điện trường

Xem đáp án

Đáp án C

Dòng điện trong chất khí là dòng dịch chuyển có hướng theo chiều điện trường, ion âm và electron ngược chiều điện trường

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động điện từ lý tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Điện áp cực đại hai đầu cuộn dây là U0, cường độ dòng điện cực đại là I0. Chu kì dao động điện từ của mạch là

2πCU0I0.

2πLU0I0.

2πU0I0.

2πU0CI0.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong mạch dao động LC ta có:

I0=ωQ0I0=2πTCU0T=2πCU0I0

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các môi trường sau: chất khí, chất lỏng, chất rắn và chân không. Sóng âm truyền nhanh nhất trong

chất rắn

chân không

chất khí

chất lỏng

Xem đáp án

Đáp án A

Sóng âm truyền nhanh nhất trong môi trường chất rắn (vr>vl>vk).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 50 mH và tụ điện có điện dung C. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do với cường độ dòng điện i=0,12cos2000t (i tính bằng A, t tính bằng s). Ở thời điểm mà cường độ dòng điện trong mạch bằng một nửa cường độ hiệu dụng thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ có độ lớn bằng

314V.

514V.

123V

62V

Xem đáp án

Đáp án A

Dung kháng tụ điện là: C=1ω2L=5.106(F)

Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng ta có:

12LI02=12Li2+12Cu250.103.0,122=50.1030,12222+5.106u2u=314V.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắc vào hai đầu tụ điện có điện dung 10-4π (F) một hiệu điện thế xoay chiều có tần số 50 Hz. Dung kháng của tụ

ZC = 200 Ω

ZC = 150 Ω

ZC = 250 Ω

ZC = 100 Ω

Xem đáp án

Đáp án B

Dung kháng của tụ: ZC=1ωC=12πfC=100Ω

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 5cos(10πt) cm. Tần số góc của dao động là

10π rad/s

10 rad/s

8 rad/s

5π rad/s

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình dao động điều hòa: x = Acos(ωt+ φ)

Đề cho phương trình: x = 5cos(10πt) cm

→ Tần số góc dao động ω=10π rad/s

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình dao động là x=4cos2πtπ3cm (t tính bằng s). Lấy π2 = 10. Gia tốc của vật khi có li độ bằng 3 cm là

‒12 cm/s2

120 cm/s2

‒1,2 m/s2

‒60 cm/s2

Xem đáp án

Đáp án C

Áp dụng công thức liên hệ giữa gia tốc và li độ a=ω2x=2π2.3=120 cm/s2=1,2 m/s2

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch A, B được mắc nối tiếp theo thứ tự cuộn dây với hệ số tự cảm L=25πH, biến trở R và tụ điện có điện dung C=10225πF. Điểm M là điểm nằm giữa R và C. Nếu mắc vào hai đầu A, M một ắc quy có suất điện động 12 V và điện trở trong 4 Ω điều chỉnh R = R1 thì có dòng điện cường độ 0,1875A. Mắc vào A, B một hiệu điện thế u=1202cos(100πt)V  rồi điều chỉnh R = R2 thì công suất tiêu thụ trên biến trở đạt cực đại bằng 160 W. Tỷ số R1: R2

1,6

0,25

0,125

0,45

Xem đáp án

Đáp án A

Khi đặt vào hai đầu AM một điện áp không đổi:

I=ξR1+r+rd0,1875=12R1+4+rdR1+rd=60Ω

Dung kháng và cảm kháng của đoạn mạch khi đặt vào đoạn mạch điện áp xoay chiều có

ω=100π rad/s; ZL=40Ω, ZC=25Ω

Công suất tiêu thụ của biến trở khi R=R2 là

Pmax=U22R2+r với R2=rd2+ZLZC2.

→ Ta có hệ

Pmax=U22R2+rdR2=rd2+ZLZC2160=12022R2+rdR2=rd2+40252rd=20R2=25ΩR1=40ΩR1R2=4025=1,6

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức cường độ âm lớn nhất mà tai người có thể chịu đựng được gọi là ngưỡng đau và có giá trị là 130 dB. Biết cường độ âm chuẩn là 1012 W/m2. Cường độ âm tương ứng với ngưỡng đau bằng

10 W/m2

0,1 W/m2

100 W/m2

1 W/m2

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng công thức tính mức cường độ âm ta có:

L=10logII0130=10logI1012I=1013.1012=10 W/m2

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân84210Po phóng xạ ra một hạt α rồi tạo thành hạt nhân X với chu kì bán rã là 138 ngày. Ban đầu có 0,2 g84210Po. Sau 690 ngày thì khối lượng hạt nhân X tạo thành có giá trị gần nhất là

0,010 g

0,190 g

0,175 g

0,950 g

Xem đáp án

Đáp án B

P84210oX82206+α

- Số mol của Po ban đầu là: n0=mM=0,2210=11050(mol)

- Sau 600 ngày số mol Po đã bị phóng xạ là 

npx=n012tT=9,056.104(mol)

- Số mol Po bị phóng xạ cũng chính là số mol X được tạo thành

nX=9,056.104(mol)mX=9,056.104.206=0,187g.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn điện có suất điện động E = 12V điện trở trong r=2Ω nối với điện trở R tạo thành mạch kín. Tính cường độ dòng điện và hiệu suất nguồn điện, biết R>2Ω, công suất mạch ngoài là 16W

I=1A, H=54%

I=1,2A, H=76,6%

I=2A, H=66,6%

I=2,5A, H=56,6%

Xem đáp án

Đáp án C

Pn=E2R+r2R=122RR+22=1616R+22144=016R280R+64=0

Ta được: R=4ΩI=ER+r=2A

H=URE=RR+r=46=23=66,6%

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình truyền tải điện đi xa, nếu điện áp truyền đi không đổi và hệ số công suất luôn bằng 1 thì khi công suất giảm đi 2 lần sẽ làm cho hao phí trên đường dây

tăng 2 lần

tăng 4 lần

giảm 2 lần

giảm 4 lần

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức tính công suất hao phí trên đường dây tải điện: Php=P2U2cos2φR

→ Công suất truyền đi P giảm 2 lần thì Php sẽ giảm 4 lần.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi λch, λc, λl, λv lần lượt là bước sóng của các tia chàm, cam, lục, vàng. Sắp xếp thứ tự nào dưới đây là đúng?

λl > λv > λc > λch

λc > λl > λv > λch

λch > λv > λl > λc

λc > λv > λl > λch

Xem đáp án

Đáp án D

Sắp xếp đúng theo thứ tự bước sóng giảm dần là cam → vàng → lục → chàm

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Khi có cộng hưởng, tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số dao động riêng

Khi có cộng hưởng, biên độ của dao động cưỡng bức đạt giá trị cực đại

Chu kì của dao động duy trì bằng chu kì dao động riêng

Trong dao động duy trì, biên độ dao động giảm dần theo thời gian

Xem đáp án

Đáp án D

Biên độ của dao động duy trì không đổi do cơ năng không đổi → D sai.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe I-âng. Nguồn sáng S phát ra đồng thời hai ánh sáng đơn sắc. Ánh sáng lục có bước sóng λ1=520nm và ánh sáng cam có bước sóng λ2 với 590nmλ2650nm. Trên màn quan sát hình ảnh giao thoa người ta thấy giữa vân sáng trung tâm và vân cùng màu vân sáng trung tâm kề nó có 10 vân sáng màu lục. Bước sóng λ1 có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

610 nm

595 nm

635 nm

642 nm

Xem đáp án

Đáp án C

Xét giữa vân sáng trung tâm và vân cùng màu vân trung tâm kề nó (hai sáng trùng nhau của 2 bức xạ liên tiếp) có 11 vân sáng màu lục

→ Khoảng cách 2 vân sáng trùng nhau liên tiếp =11i1

Ta có: 11i1=k2i211λ1=k2λ2590λ2650λ1=520nm8,8k29,69k2=9λ2=635,56nm

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn hỉnh chữ nhật có diện tích 200 cm2, ban đầu ở vị trí song song với các đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn B = 0,01 T. Khung quay đều trong thời gian Δt = 0,04 s đến vị trí vuông góc với các đường sức từ. Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là

5 mV

12 mV

3.6V

4,8 V

Xem đáp án

Đáp án A

ecu=BScosα2BScosα1Δt=0,01.200.1040,04cos00cos900=5.103V.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với phương trình x=Acos(ωt+φ). Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc ly độ x của vật theo thời gian t. Xác định giá trị ban đầu của vận tốc v = v0 khi t = 0

3π2 cm/s

32 cm/s

3,5π cm/s

6π cm/s

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết lượng tử ánh sáng của Anh-xtanh, phôtôn ứng với mỗi ánh sáng đơn sắc có năng lượng càng lớn nếu ánh sáng đơn sắc đó có

tần số càng lớn

tốc độ truyền càng lớn

bước sóng càng lớn

chu kì càng lớn

Xem đáp án

Đáp án A

Nặng lượng của photon: ε=hf=hcλ

→ photon có năng lượng càng lớn khi tần số càng lớn.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm của I–âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe sáng là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2,5 m. Ánh sáng chiếu đến hai khe gồm hai ánh sáng đơn sắc trong vùng ánh sáng khả kiến có bước sóng λ1λ2=λ1+0,1 μm. Khoảng cách gần nhất giữa hai vân sáng cùng màu với vân trung tâm là 5 mm. Bước sóng λ1 có giá trị là

0,4 μm

0,5 μm

0,3 μm

0,6 μm

Xem đáp án

Đáp án A

- Tại điểm cách vân trung tâm 5mm có vân sáng hai bức xạ λ1, λ2

- Ta có: 5=kλDa5=k.λ.2,510,38λ0,762,63k5,26

- Ta có bảng giá trị bước sóng cho vân sáng tại điểm cách vân trung tâm 5 cm

 → Nhìn vào bảng giá trị ta thấy 2 bước sóng thỏa mãn là λ1=0,4μmλ2=0,5μm

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chuỗi phóng xạ: ZAGZ+1ALZ1A4QZ1A4Q các tia phóng xạ được phóng ra theo thứ tự

γ, β-, α

α, β-, γ

β, α, γ

Xem đáp án

Đáp án C

Các phương trình lần lượt là GZALZ+1A+e10LZ+1AQZ1A4+α24QZ1A4QZ1A4+γ

→ Các hạt phóng xạ lần lượt là: β, αγ

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy phát điện xoay chiều một pha với rôto là nam châm có p cặp cực (p cực nam và p cực bắc). Khi rôto quay đều với tốc độ 720 vòng/phút thì suất điện động trong cuộn dây của stato biến thiên tuần hoàn với tần số 60 Hz. Giá trị của p là

10

5

8

4

Xem đáp án

Đáp án B

Công thức tính suất điện động trong máy phát điện xoay chiều là: f=np60

(trong đó n là tốc độ quay roto đơn vị là vòng/phút)

Thay số ta có: 60=720.p60p=5

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta tạo ra sóng cơ hình sin trên một sợi dây đàn hồi căng ngang bằng cách, khi t = 0 cho đầu O của sợi dây bắt đầu dao động điều hòa theo phương thẳng đứng đi lên, khi đầu dây này lên tới điểm cao nhất lần đầu tiên thì sóng đã truyền trên dây được quãng đường 2 cm. Bước sóng của sóng này bằng

4 cm

6 cm

8 cm

2 cm

Xem đáp án

Đáp án C

Khi đầu dây đi từ cân bằng đi lên → điểm cao nhất hết khoảng thời gian Δt=T4

→ Quãng đường sóng truyền được trong thời gian đó là:

S=v.Δt2=v.T42=λ4λ=8cm

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu bức xạ có bước sóng 0,22μm và một chất phát quang thì nó phát ra ánh sáng có bước sóng 0,55μm. Nếu số photon ánh sáng kích thích chiếu vào là 500 thì số photon ánh sáng phát ra là 4. Tính tỉ số công suất của ánh sáng phát quang và ánh sáng kích thích?

0,2%

0,03%

0,32%

2%

Xem đáp án

Đáp án C

Tỉ số công suất của ánh sáng phát quang và ánh sáng kích thích

H=P2P1=ε2N2ε1N1=λ1λ2.N2N1=0,220,55.4500=0,0032H=0,32%

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện áp xoay chiều u = U0cosωt (V) vào hai đầu một đoạn mạch AB gồm điện trở R, cuộn dây cảm thuần L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Tụ C có điện dung thay đổi được. Thay đổi C, khi ZC = ZC1 thì điện áp hai đầu đoạn mạch nhanh pha π4 so với cường độ dòng điện chạy trong mạch, khi ZC = ZC2 = 254ZC1 thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ đạt giá trị cực đại. Hệ số công suất của mạch khi ZC = ZC2

0,785

0,860

0,956

0,800

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm một cuộn dây thuần cảm có hệ số tự cảm L = 30 μH và tụ điện có điện dung C, mạch thu được sóng vô tuyến có bước sóng 100 m. Giá trị của C là

93,8 pF

0,59nF

1,76pF

3,12µF

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng công thức tính bước sóng mạch chọn sóng thu được:

λ=2πcLC100=2π.3.10830.106CC=93,8.1012F=93,8pF

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây AB = 120 cm, hai đầu cố định, khi có sóng dừng ổn định trên sợi dây xuất hiện 5 nút sóng. O là trung điểm dây, M, N là hai điểm trên dây nằm về hai phía của O, với OM = 5 cm, ON = 10 cm, tại thời điểm t vận tốc dao động của M là 60 cm/s thì vận tốc dao động của N là

303 cm/s

cm/s-603

603cm/s

60 cm/s

Xem đáp án

Đáp án B

Sóng dừng trên dây có 2 đầu cố định, có 5 nút sóng

→ 4 bó 120=4.λ2λ=60cm

Do số bó là chẵn nên trung điểm O của sợi dây sẽ là điểm nút.

M, N là hai điểm nằm về 2 phía của O với MO=5cm; NO=10cm

→ M, N sẽ thuộc 2 bó liên tiếp → M, N dao động ngược pha với nhau

→ Vận tốc của hai điểm M và N cũng ngược pha với nhau.

Biên độ dao động của M là: AM=Absin2πdMλ=Absin2π560=Ab2

Biên độ dao động của N là: AN=Absin2πdNλ=Absin2π.1060=3Ab2

Do vận tốc 2 điểm M, N ngược pha nhau nên áp dụng công thức ngược pha cho 2 đại lượng ta có:

vMωAM=vNωAN6012=vN32vN=603 cm/s

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba điểm A, B, C trên mặt nước là 3 đỉnh của tam giác đều có cạnh bằng 9 cm, trong đó A và B là 2 nguồn phát sóng cơ giống nhau, có bước sóng 0,9 cm. Điểm M trên đường trung trực của AB, dao động cùng pha với C, gần C nhất thì phải cách C một đoạn

1,059 cm

0,059 cm

1,024 cm

0,024 cm

Xem đáp án

Đáp án C

- M và C đều thuộc đường trung trực, để M dao động cùng pha với C ta có:

2πdMλ2πdCλ=k2πdMdC=kλ (k)→ Để M gần C nhất → k=±1

+ TH1:

k=1dMdC=λ=0,9dM=0,9+9=9,9cmMC=MOCO=9,924,52924,52=1,024cm

+ TH2:

k=1dMdC=λ=0,9dM=90,9=8,1cmMC=COMO=924,528,124,52=1,059cm

- So sánh trong 2 trường hợp ta thấy MC trong trường hợp 1 nhỏ hơn.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp theo thứ tự gồm cuộn cảm thuần L, biến trở R và tụ điện C. Gọi URC là điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch gồm tụ C và biến trở R, UC là điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ C, UL là điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm thuần L. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của URC, UL và UC theo giá trị của biến trở R. Khi R = R0, thì hệ số công suất của đoạn mạch AB xấp xỉ là

0,866

0,707

0,961

0,577

Xem đáp án

Đáp án A

Dễ thấy đồ thị nằm ngang không đổi là:

URC=UR2+ZC2R2+(ZLZC)2=U1+ZL(ZL2ZC)R2+ZC2=U.ZL2ZC=0ZL=2ZC(1)

Tại R= 0: UC=UZCR2+(ZLZC)2=UZC(2ZCZC)2=U.

Và UL=2U

Tại giao điểm URC và UL: R= R0

URC=ULU=U.ZLR02+ZC2.=>ZL2=R02+ZC24ZC2=R02+ZC2ZC=R03;ZL=2R03(2)

Khi R = R0, thì hệ số công suất của đoạn mạch AB:

cosφ=RZ=R0R02+(ZLZC)2.=>cosφ=R0R02+(2R03R03)2=32=0,866.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo nằm ngang, gồm lò xo có độ cứng k=100 N/m, vật nặng khối lượng 100 g, được tích điện q = 2.10-5 C(cách điện với lò xo, lò xo không tích điện). Hệ đặt trong điện trường đều có E nằm ngang (E =105 V/m). Bỏ qua mọi ma sát, lấy π2 =10. Ban đầu kéo lò xo đến vị trí dãn 6 cm rồi buông cho nó dao động điều hòa (t = 0). Xác định thời điểm vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng lần thứ 2021?

202,10 s

404,2 s

202,07 s

202,50 s

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Biết L= 4CR2. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều ổn định, mạch có cùng hệ số công suất với hai giá trị của tần số là f1= 25Hz và f2 = 100 Hz. Giá trị hệ số công suất của đoạn mạch đó là

113.

110.

213.

210.

Xem đáp án

Đáp án B

Đặt R = 1

Theo bài ra: L=4CR2ωL=4ωCR2ZL=4R2ZC4R2=ZL.ZC

f1, f2 là 2 giá trị tần số để mạch có cùng hệ số công suất

→ tần số cộng hưởng là: f0=f1.f2=50Hz

- Khi xảy ra cộng hưởng ZLo=ZCo=2

- Ta có bảng giá trị các đại lượng ứng với các tần số:

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con lắc lò xo dao động điều hòa cùng phương, vị trí cân bằng của hai con lắc nằm trên một đường thẳng vuông góc với phương dao động của hai con lắc. Đồ thị lực phục hồi F phụ thuộc vào li độ x của hai con lắc được biểu diễn như hình bên (đường (1) nét liền đậm và đường (2) nét liền mảnh). Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Nếu cơ năng của con lắc (1) là W1 thì cơ năng của con lắc (2) là

32 W1

2 W1

23W1

W1

Xem đáp án

Đáp án C

- Xét biên độ dao động của 2 con lắc lò xo: A1=4A2=2

- Xét lực hồi phục cực đại 2 con lắc ta có: F01=3F02=4

- Tỉ số cơ năng của hai con lắc là: W1W2=k1A12k2A22=F01.A1F02.A2=3.44.2=32W2=23W1