Đề thi THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề số 8)
40 câu hỏi
Một điện tích q đặt trong một điện trường đều với cường độ điện trường lực điện do điện trường đó gây ra cho điện tích được xác định bởi công thức
Lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong điện trường đều
Chọn A
Một vòng dây dẫn tròn bán kính R, mang dòng điện có cường độ I. Cảm ứng từ do vòng dây gây ra tại tâm của nó có độ lớn được xác định bởi
Một vòng dây dẫn tròn bán kính R, mang dòng điện có cường độ I. Cảm ứng từ do vòng dây gây ra tại tâm của nó có độ lớn được xác định bởi
Chọn A
Một con lắc lò xo có độ cứng k dao động điều hòa dọc theo trục Ox nằm ngang. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật ở vị trí có li độ x thì thế năng của vật là
Khi vật ở vị trí có li độ x thì thế năng của vật là
Chọn C
Hạt nhân có khối lượng . Biết khối lượng của các hạt . Năng lượng liên kết của Hạt nhân là:
Độ hụt khối của hạt nhân đó là:
Năng lượng liên kết:
Chọn C
Một sóng cơ hình sin truyền dọc theo trục Ox. Quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kỳ bằng
nửa bước sóng
một bước sóng
ba lần bước sóng
hai lần bước sóng
Quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kỳ bằngmột bước sóng
Chọn B
Để phân biệt âm do các nhạc cụ phát ra, người ta dựa vào
cường độ âm
tần số âm
mức cường độ âm
âm sắc
Để phân biệt âm do các nhạc cụ phát ra, người ta dựa vào âm sắc
Chọn D
Một trạm thủy điện nhỏ có một máy phát điện xoay chiều một pha với rôto là nam châm có p cặp cực. Khi rôto quay đều với tốc độ n vòng/giây thì từ thông qua mỗi cuộn dây của stato biến thiên tuần hoàn với tần số
Khi rôto quay đều với tốc độ n vòng/giây thì từ thông qua mỗi cuộn dây của stato biến thiên tuần hoàn với tần số
Chọn B
Diod bán dẫn có tác dụng
chỉnh lưu dòng điện (cho dòng điện đi qua nó theo một chiều)
làm cho dòng điện qua đoạn mạch nối tiếp với nó có độ lớn không đổi
làm khuyếch đại dòng điện đi qua nó
làm dòng điện đi qua nó thay đổi chiều liên tục
Diod bán dẫn có tác dụng chỉnh lưu dòng điện (cho dòng điện đi qua nó theo một chiều).
Chọn A
Bộ phận không có trong sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giản là
anten
mạch tách sóng
mạch khuếch đại
mạch biến điệu
Chọn D. mạch biến điệu
Một mạch dao động điện từ lý tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Chu kỳ dao đông riêng của mạch là
Chu kỳ dao đông riêng của mạch dao động là
Chọn D
Tia X có đặc điểm nào sau đây?
Có tần số nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại
Cùng bản chất với sóng âm
Mang điện tích âm nên bị lệch trong điện trường
Cùng bản chất với tia tử ngoại
Tia X cùng bản chất với tia tử ngoại
Chọn D
Khi cho ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì
tần số không đổi và vận tốc thay đổi
tần số thay đổi và vận tốc thay đổi
tần số không đổi và vận tốc không đổi
tần số thay đổi và vận tốc không đổi
Khi ánh sáng truyền qua các môi truờng trong suốt thì tần số của sóng là không đổi, vận tốc truyền sóng thay đổi theo môi truờng.
Chọn A
Một ánh sáng đơn sắc truyền trong chân không có bước sóng Lấy h = 6,625.10-34J.s; c = 3.108 m/s. Năng lượng của mỗi phôtôn ứng với ánh sáng đơn sắc này là
2,07eV
3,31eV
20,7eV
0,207eV
Chọn A
Khi nói về hiện tượng quang dẫn, phát biểu nào sau đây là sai?
Mỗi phôtôn của ánh sáng kích thích sẽ truyền toàn bộ năng lượng của nó cho một êlectron liên kết
Các lỗ trống tham gia vào quá trình dẫn điện
Là hiện tượng giảm mạnh điện trở của bán dẫn khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào
Năng lượng cần để bứt êlectrôn ra khỏi liên kết trong bán dẫn thường lớn nên chỉ các phôtôn trong vùng tử ngoại mới có thể gây ra hiện tượng quang dẫn
Năng lượng cần thiết để giải phóng các electron liên kết trong chất bán dẫn thường nhỏ hơn công thoát của electron từ bề mặt kim loại, nên giới hạn quang điện của nhiều chất bán dẫn nằm trong vùng ánh sáng hồng ngoại
Chọn D
Một kim loại có giới hạn quang điện là Lấy Chiếu bức xạ có tần số f vào kim loại này thì xảy ra hiện tượng quang điện. Giá trị nhỏ nhất của f là
Điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện:
Chọn A
Theo mẫu nguyên tử Bo, khi electron trong nguyên tử Hidro chuyển từ quỹ đạo dừng K lên quỹ đạo dừng N thì bán kính quỹ đạo của nó đã
tăng 16 lần
giảm 16 lần
giảm 4 lần
Tăng 4 lần
Bán kính quỹ đạo
Khi e chuyển từ K lên N n tăng 4 lần thì bán kính tăng 16 lần
Chọn A
Lấy c = 3.108 m/s. Bức xạ có tần số 6.1014 Hz là
tia tử ngoại
tia Rơn-ghen
tia hồng ngoại
ánh sáng nhìn thấy
Bước sóng của bức xạ nên nó là ánh sáng nhìn thấy
Chọn D
Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 2mH và tụ điện có điện dung 8nF. Trong mạch có dao động điện từ tự do với điện áp cực đại giữa hai bản tụ là 6V. Cường độ dòng điện cực đại trong tụ bằng
1,2A
0,12A
12mA
1,2mA
Ta có:
Chọn C
Xác định hạt X trong phản ứng:
Đặt ẩn cho X:
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:
Áp dụng định luật bảo toàn số khối:
Vậy: hay X chính là hạt anpha.
Chọn B.
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C ghép nối tiếp thì điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở R bằng 150V. Hệ số công suất của đoạn mạch điện đó là
0,75
0,53
0,47
0,66
Ta có:
Chọn A
Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp lí tưởng có vòng dây của cuộn thứ cấp là N2=600 vòng. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi U1 = 200V thì điện áp giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là U2 = 100V. Số vòng của cuộn sơ cấp là
300 vòng
900 vòng
600 vòng
1200 vòng
Bam đầu vòng
Chọn D
Một mạch điện xoay chiều gồm R, L, C nối tiếp nhau. Nếu điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là thì cường độ dòng điện trong mạch là . Mạch điện có
Ta có i chậm pha hơn u nên mạch có tính dung kháng
Chọn C
Trong hạt nhân có
13 nuclôn và 27 nơtron
27 nuclôn và 13 nơtron
14 nuclôn và 27 nơtron
27 nuclôn và 14 nơtron
Số nuclôn trong hạt nhân bằng số khối A=27, số prôtôn trong hạt nhân bằng Z = 13
Suy ra số nơtron bằng A-Z = 27-13 =14
Chọn D.
Một sợi dây đàn hồi dài 60 cm một đầu cố định, một đầu tự do. Trên dây đang có sóng dừng ổn định với 3 bụng sóng. Sóng truyền trên dây có bước sóng là
96cm
120cm
40cm
48cm
Trên dây có 3 bụng sóng nên k = 3
Chọn D
Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng đàn hồi Wđh của một con lắc lò xo vào thời gian t. Tần số dao động của con lắc bằng

33Hz
25Hz
42Hz
50Hz
Chu kì của thế năng: tần số của thế năng
Tần số dao động:
Chọn B
Một con lắc đơn có chiều dài 64 cm dao động điều hòa tại nơi có Chu kì dao động của con lắc xấp xỉ
0,6s
1s
1,6s
0,8s
Chọn C
Cho hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước và (mm) tại hai điểm A và B cách nhau 30 cm. Cho tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 10 cm/s; Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Điểm C trên mặt nước sao cho ABC là tam giác vuông cân đỉnh A. Số điểm dao động với biên độ 4 mm trên đoạn thẳng nối trung điểm của AC và BC là
8
9
10
11

Ta có: .
Hai nguồn ngược pha và 4 = 6-2 nên điểm dao động với biên độ 4 mm là điểm cực tiểu.
Khi đó:
Ta có:
Tại M ta có: .
Tại N ta có: d1 – d2 = 0
Cho có 10 giá trị của k nên có 10 điểm cực tiểu trên đoạn thẳng MN.
Chọn C.
Một nguồn điện không đổi có suất điện động 3,6V và điện trở trong mắc với mạch ngoài gồm một điện trở tạo thành mạch kín. Công suất tỏa nhiệt ở mạch ngoài có giá trị là
1,8W
3,4W
1,9W
1,7W
Chọn D
Trong thí nghiệm Y– âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe S1S2 là 0,4mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát bằng 3m. Nguồn sáng đặt trong không khí có bước sóng trong khoảng 380nm đến 760nm. M là một điểm trên màn, cách vân trung tâm 27 mm. Bước sóng lớn nhất cho vân sáng tại M trên màn giá trị là
400nm
720nm
750nm
600nm
Vị trí của vân sáng
trị bước sóng lớn nhất khi k=5
Chọn B
Con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m = 100g, lò xo có độ cứng k dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực biến thiên tuần hoàn có biên độ không đổi. Khi tần số của ngoại lực là f1 = 3Hz thì biên độ ổn định của con lắc là A1. Khi tần số của ngoại lực là f2 = 7Hz thì biên độ ổn định của con lắc là A2 = A1. Lấy . Độ cứng của lò xo có không thể nhận giá trị nào sau đây?
k = 20N/m
k = 150N/m
k = 80N/m
k = 1N/cm
Khi
Mà
Vậy giá trị thỏa mãn là:
Chọn A
Một con lắc lò xo nằm ngang k=100N/m dao động điều hòa với biên độ 8 cm. Lấy Thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp lực kéo về có độ lớn là . Tốc độ trung bình của vật trong 2021chu kỳ có giá trị bằng
120cm/s
80cm/s
320cm/s
160 cm/s

Ta có:
Từ đường tròn tính được
Chọn D
Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Biết dao động thứ nhất có biên độ bằng 6cm và trễ pha so với dao động tổng hợp. Tại thời điểm dao động thứ hai có li độ bằng biên độ của dao động thứ nhất thì dao động tổng hợp có li độ 9cm. Biên độ dao động tổng hợp bằng
cm
18cm
12cm
cm
Theo bài ra ta có:
Vì dao động thứ nhất trễ pha so với dao động tổng hợp nên ta có giản đồ như hình vẽ:

Từ hình vẽ suy ra:
Chọn A
Một sóng cơ truyền dọc theo một sợi dây đàn hồi rất dài với biên độ không đổi và bằng 6mm. Tại một thời điểm, hai phần tử M, N trên dây cùng lệch khỏi vị trí cân bằng 3mm, chuyển động ngược chiều với tốc độ . Biết trong quá trình dao động hai điểm M, N cách nhau một khoảng ngắn nhất là 8cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là
0,6 m/s
12 cm/s
2,4 m/s
1,2 m/s
M, N trên dây cùng lệch khỏi vị trí cân bằng 3mm, dùng đường tròng ta thấy chúng lệch pha nhau
Tần số góc
Tốc độ truyền sóng
Chọn B
Điện áp hai đầu mạch RLC mắc nối tiếp, (L thuần cảm, có R là biến trở) một điện áp xoay chiều có phương trình . Khi R = R0 thì công suất mạch điện cực đại Pmax=100W. Khi R = R1 thì công suất của mạch là W giá trị của hệ số công suất lúc đó bằng
Áp dụng
Chọn A
Điện năng được truyền từ trạm phát đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Coi chỉ có hao phí trên đường dây là đáng kể, điện áp nơi truyền đi không đổi. Thời kỳ cao điểm công suất nơi tiêu thụ tăng 80% so với ban đầu, người ta phải tăng công suất truyền đi lên gấp đôi lúc này hiệu suất truyền tải là H. Giá trị của H gần nhất với giá trị nào sau đây?
78%
91%
86%
82%
Công suất hao phí:
Lập bảng
Ta có:
Hiệu suất truyền tải lúc sau là:
Chọn D
Hình vẽ bên mô phỏng một đoạn của sợi dây đang có sóng dừng ổn định, bước sóng 50 cm ở hai thời điểm khác nhau.

Đường cong M1N1 là đoạn dây tại thời điểm t1, đường cong M2N2 là đoạn dây tại thời điểm t2. Biết khoảng cách M1M2 = 1,6N1N2. Khoảng x kí hiệu trong hình gần với giá trị nào sau đây nhất?
1,9cm
1,7cm
1,3cm
1,5cm
Ta có
Chọn C
Đặt hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp theo thứ tự gồm R1, R2 và cuộn thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi được. Biết Điều chỉnh L cho đến khi hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu đoạn mạch chứa R2 và L lệch pha cực đại so với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch. Giá trị của độ tự cảm lúc đó là
Ta có:
Để
Theo bất đẳng thức cô-si, ta có:
Dấu “=” xảy ra khi: (H)
Chọn D
Cho cơ hệ như hình vẽ: lò xo rất nhẹ có độ cứng 100 N/m nối với vật m có khối lượng 1 kg , sợi dây rất nhẹ có chiều dài 2,5 cm và không giãn, một đầu sợi dây nối với lò xo, đầu còn lại nối với giá treo cố định. Vật m được đặt trên giá đỡ D và lò xo không biến dạng, lò xo luôn có phương thẳng đứng, đầu trên của lò xo lúc đầu sát với giá treo. Cho giá đỡ D bắt đầu chuyển động thẳng đứng xuống dưới nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn là 5 m/s2. Bỏ qua mọi lực cản, lấy g = 10 m/s2. Xác định thời gian ngắn nhất từ khi m rời giá đỡ D cho đến khi vật m trở lại vị trí lò xo không biến dạng lần thứ nhất
Giả sử m bắt đầu rời khỏi giá đỡ D khi lò xo dãn 1 đoạn là Δl,
Tại vị trí này ta có
Lúc này vật đã đi được quãng đường S = 2,5+5=7,5(cm)
Mặt khác quãng đường
Tại vị trí này vận tốc của vật là: v=a.t = (cm/s)
Độ biến dạng của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng là:
li độ của vật m tại vị trí rời giá đỡ là
x = - 5(cm). Tần số góc dao động:
Biên độ dao động của vật m ngay khi rời giá D là:
Chọn C
Lưu ý: Biên độ Chu kì:
Thời gian ngắn nhất từ khi m rời giá đỡ D cho đến khi vật m trở lại vị trí lò xo không biến dạng lần thứ nhất:
Đặt điện áp xoay chiều (U0, f không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Ứng với mỗi giá trị điện dung C, điều chỉnh độ tự cảm L sao cho điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm đạt giá trị lớn nhất. Hình bên biểu diễn sự phụ thuộc của độ tự cảm L theo điện dung C. Tần số f gần nhất với giá trị nào sau đây?

5,75Hz
9,25Hz
13,75Hz
24,25Hz
Trong thí nghiệm của Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,4 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m., hai khe S1 và S2 được chiếu bằng ánh sáng trắng (0,76 mm0,40 mm). Xác định bước sóng của những bức xạ cho vân tối tại điểm M cách vân sáng trung tâm 8 mm
0,48 mm; 0,64 mm
0,54 mm; 0,68 mm
0,45 mm; 0,75 mm
0,55 mm; 0,65 mm
Tại M có vân tối khi xM = (k + 0,5)k = - 0,5
→ kmax = - 0,5 = 3,7; kmin = - 0,5 = 1,6;
k nhận các giá trị: 2 và 3: k = 2 thì 0,64 ; k = 3 thì = 0,48
Chọn A





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)