Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Toán có đáp án - Đề số 5
40 câu hỏi
Thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 1 đến câu 20.
Cho \(I = \int\limits_0^3 {f\left( x \right)dx} = 3\). Khi đó \(J = \int\limits_0^3 {\left[ {4f\left( x \right) - 2} \right]dx} \) bằng
8.
6.
2.
4.
\(J = \int\limits_0^3 {\left[ {4f\left( x \right) - 2} \right]dx} \)\( = 4\int\limits_0^3 {f\left( x \right)dx} - \int\limits_0^3 {2dx} \)\( = 4 \cdot 3 - \left. {2x} \right|_0^3 = 12 - 8 = 6\). Chọn B.
Kết quả thống kê chiều cao (cm) của một nhóm học sinh. Kết quả được cho trong bảng sau:
Chiều cao (cm) | \(\left[ {140;145} \right)\) | \(\left[ {145;150} \right)\) | \(\left[ {150;155} \right)\) | \(\left[ {155;160} \right)\) | \(\left[ {160;165} \right)\) | \(\left[ {165;170} \right)\) |
Số học sinh | 6 | 10 | 12 | 14 | 10 | 8 |
Hãy xác định bộ giá trị tứ phân vị \({Q_1},{Q_2},{Q_3}\).
\({Q_1} = 148,5;{Q_2} = \frac{{1090}}{7};{Q_3} = 161,5\).
\({Q_1} = 149,5;{Q_2} = \frac{{1090}}{7};{Q_3} = 160,5\).
\({Q_1} = 148,5;{Q_2} = \frac{{1090}}{7};{Q_3} = 160,5\).
\({Q_1} = 149,5;{Q_2} = \frac{{1090}}{7};{Q_3} = 161,5\).
Chiều cao (cm) | \(\left[ {140;145} \right)\) | \(\left[ {145;150} \right)\) | \(\left[ {150;155} \right)\) | \(\left[ {155;160} \right)\) | \(\left[ {160;165} \right)\) | \(\left[ {165;170} \right)\) |
Số học sinh | 6 | 10 | 12 | 14 | 10 | 8 |
Cỡ mẫu \(n = 6 + 10 + 12 + 14 + 10 + 8 = 60\).
Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{60}}\) là chiều cao của 60 học sinh được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = \frac{{{x_{15}} + {x_{16}}}}{2}\) mà \({x_{15}};{x_{16}} \in \left[ {145;150} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Khi đó \({Q_1} = 145 + \frac{{\frac{{60}}{4} - 6}}{{10}} \cdot 5 = 149,5\).
\({Q_2} = \frac{{{x_{30}} + {x_{31}}}}{2}\) mà \({x_{30}};{x_{31}} \in \left[ {155;160} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ hai.
Khi đó \({Q_2} = 155 + \frac{{\frac{{60}}{2} - 28}}{{14}} \cdot 5 = \frac{{1090}}{7} \approx 155,7\).
\({Q_3} = \frac{{{x_{45}} + {x_{46}}}}{2}\) mà \({x_{45}};{x_{46}} \in \left[ {160;165} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Khi đó \({Q_3} = 160 + \frac{{\frac{{3 \cdot 60}}{4} - 42}}{{10}} \cdot 5 = 161,5\).
Vậy \({Q_1} = 149,5;{Q_2} = \frac{{1090}}{7};{Q_3} = 161,5\). Chọn D.
\(2\sqrt 2 \).
\(4\sqrt 2 \).
\(8\).
\(2\).

Gọi \(O\)là giao điểm của \(AC\) và \(BD\).
Có \(AO \bot BD\) mà \(AA' \bot BD\) nên \(BD \bot \left( {AA'O} \right) \Rightarrow BD \bot A'O\).
Vì \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {A'BD} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BD\\AO \bot BD\\A'O \bot BD\end{array} \right. \Rightarrow \left( {\left( {A'BD} \right),\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {A'O,AO} \right) = \widehat {A'OA} = 45^\circ \).
Lại có \(\Delta A'AO\) vuông tại \(A\) và \(\widehat {A'OA} = 45^\circ \) nên \(\Delta A'AO\) vuông cân tại \(A\).
Suy ra \(AA' = AO = \frac{{AC}}{2} = \frac{{BD}}{2} = \sqrt 2 \).
Vì \(BD = 2\sqrt 2 \) mà \(ABCD\) là hình vuông nên \(AB = 2\).
Khi đó \({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = AA' \cdot {S_{ABCD}} = \sqrt 2 \cdot {2^2} = 4\sqrt 2 \). Chọn B.
\(0,02\).
\(0,0488\).
\(0,0494\).
\(0,03\).
Gọi \(A\) là biến cố “Sản phẩm đó bị lỗi”;
\(B\) là biến cố “Sản phẩm đó bị máy báo lỗi”.
Theo đề ta có \(P\left( A \right) = 0,02 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 0,98\); \(P\left( {\overline B |A} \right) = 0,03 \Rightarrow P\left( {B|A} \right) = 1 - 0,03 = 0,97;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,03\).
Xác suất để sản phẩm đó bị lỗi là
\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = 0,02 \cdot 0,97 + 0,98 \cdot 0,03 = 0,0488\). Chọn B.
\(2\sqrt {34} \).
\(\sqrt {13} \).
\(\sqrt {34} \).
\(2\sqrt {13} \).
Ta có \(B\left( { - 2; - 3;5} \right)\).
Khi đó \(AB = \sqrt {{{\left( { - 2 - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 3 - 3} \right)}^2} + {{\left( {5 - 5} \right)}^2}} = 2\sqrt {13} \). Chọn D.
\(\left( {CDD'} \right)\).
\(\left( {DA'C'} \right)\).
\(\left( {ADD'} \right)\).
\(\left( {BDD'} \right)\).

Ta có \(AC//A'C'\) và \(AB'//DC'\) nên \(\left( {AB'C} \right)//\left( {A'DC'} \right)\).
Mà \(B'M \subset \left( {AB'C} \right)\) nên \(B'M//\left( {A'DC'} \right)\). Chọn B.
\({a^2} + b\).
\({a^2}b\).
\(3a + 2b\).
\(2ab\).
\({\log _{30}}675\)\( = {\log _{30}}\left( {{5^2} \cdot {3^3}} \right)\)\[ = {\log _{30}}{5^2} + {\log _{30}}{3^3} = 2{\log _{30}}5 + 3{\log _{30}}3 = 3a + 2b\]. Chọn C.
\(4\).
\(5\).
\(6\).
\(7\).
Gọi \(A\)là biến cố “Quả bóng lấy ra từ hộp I không chứa số 4 hoặc số 6”. Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{8}{{10}}\).
Gọi \(B\)là biến cố “Quả bóng lấy ra từ hộp II không chứa số 4 hoặc số 6”. Khi đó \(P\left( B \right) = \frac{{10}}{{12}}\).
Khi đó \(AB\)là biến cố “Hai quả bóng lấy được không có quả bóng nào ghi số 4 hoặc ghi số 6”.
Xác suất cần tìm là \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{{80}}{{120}} = \frac{2}{3}\).
Suy ra \(a = 2;b = 3\). Do đó \(a + b = 5\). Chọn B.
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
\(\left[ {1; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;1} \right]\).
\[\left( {1; + \infty } \right)\].
\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^x} \le {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - x + 2}}\)\( \Leftrightarrow x \ge - x + 2\)\( \Leftrightarrow 2x \ge 2 \Leftrightarrow x \ge 1\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left[ {1; + \infty } \right)\). Chọn B.
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).
\(\frac{{8\sqrt 3 {a^3}}}{9}\).
\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{9}\).
\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{9}\).

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) mà \(AB \bot BC\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).
Có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BC\\SB \bot BC\\AB \bot BC\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SB,AB} \right) = \widehat {SBA} = 30^\circ \).
Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\), ta có \(SA = AB \cdot \tan \widehat {SBA} = 2a \cdot \tan 30^\circ = \frac{{2\sqrt 3 a}}{3}\).
Thể tích khối chóp \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{2\sqrt 3 a}}{3} \cdot 4{a^2} = \frac{{8\sqrt 3 {a^3}}}{9}\). Chọn B.
\(8\sqrt 3 \).
\(16\sqrt 3 \).
\(16\).
\(0\).

Ta có \(\overrightarrow {AC'} \cdot \overrightarrow {BC} = \left( {\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AC} } \right) \cdot \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AA'} \cdot \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {BC} \).
Có \(AA' \bot BC\)nên \(\overrightarrow {AA'} \cdot \overrightarrow {BC} = 0\).
Có \(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} } \right) = 45^\circ \).
Do đó \(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {BC} = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {BC} } \right| \cdot \cos 45^\circ = 4\sqrt 2 \cdot 4 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = 16\).
Do đó \(\overrightarrow {AC'} \cdot \overrightarrow {BC} = 16\). Chọn C.
\(\pi \left( {{e^2} - e - \frac{3}{2}} \right)\).
\({e^2} - e - \frac{5}{2}\).
\(\pi \left( {{e^2} - e - \frac{5}{2}} \right)\).
\({e^2} - e - \frac{3}{2}\).
Thể tích cần tìm là \(V = \pi \int\limits_1^2 {{{\left( {f\left( x \right)} \right)}^2}dx} = \pi \int\limits_1^2 {{{\left( {\sqrt {{e^x} - x} } \right)}^2}dx} = \pi \int\limits_1^2 {\left( {{e^x} - x} \right)dx} \)
\( = \left. {\pi \left( {{e^x} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_1^2 = \pi \left[ {\left( {{e^2} - \frac{{{2^2}}}{2}} \right) - \left( {{e^1} - \frac{1}{2}} \right)} \right] = \pi \left( {{e^2} - e - \frac{3}{2}} \right)\). Chọn A.

\(SA \bot BC\).
\(AB \bot SC\).
\(AB \bot BC\).
\(SB \bot BC\).
Có \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) (1).
Tam giác \(ABC\)vuông tại \(B\)nên \(AB \bot BC\) (2).
Từ (1) và (2), suy ra \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\). Chọn B.

\(a = 2,b = 2,c = - 1\).
\(a = 1,b = 2,c = 1\).
\(a = 1,b = - 2,c = 1\).
\(a = 1,b = 1,c = - 1\).
Đồ thị hàm số đi qua \(\left( {0; - 1} \right)\) nên \(b = - 2\).
Đồ thị hàm số đi qua \(\left( { - 2;0} \right)\) nên \(a = 1\).
Tiệm cận đứng \(x = 2\) nên \(c = 1\). Chọn C.
\(\ln \left| x \right| + \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} - 3\cos x + C\).
\( - \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{{{2^{x + 1}}}}{{x + 1}} - 3\cos x + C\).
\(\ln \left| x \right| + \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + 3\cos x + C\).
\(\ln \left| x \right| + {2^x}\ln 2 - 3\cos x + C\).
Ta có \(\int {f(x){\rm{d}}x} = \int {\left( {\frac{1}{x} + {2^x} - 3\sin x} \right){\rm{d}}x} = \ln \left| x \right| + \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + 3\cos x + C\). Chọn C.
\(1\).
\(\sqrt 5 \).
\(2\).
\(3\).
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2; - 1} \right),R = \sqrt 5 \).
Ta có \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 1 + 2 - 2 \cdot \left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 2\).
Khi đó bán kính đường tròn giao tuyến là \(r = \sqrt {{R^2} - {{\left( {d\left( {I,\left( P \right)} \right)} \right)}^2}} = \sqrt {5 - 4} = 1\). Chọn A.
\(M\left( {2\,;\,\,0\,;\,\, - 1} \right)\).
\(M\left( {5\,;\,\, - 1\,;\,\, - 3} \right)\).
\(M\left( {1\,;\,\,0\,;\,\,1} \right)\).
\(M\left( { - 1\,;\,\,1\,;\,\,1} \right)\).
Tọa độ điểm \[M = \Delta \cap \left( P \right)\] là nghiệm của hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{x - 2}}{{ - 3}} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{2}\\x + 2y - 3z + 2 = 0\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{x - 2}}{{ - 3}} = \frac{y}{1}\\\frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{2}\\x + 2y - 3z + 2 = 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 2\\2y - z = 1\\x + 2y - 3z = - 2\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 1\\z = 1\end{array} \right.\]. Vậy \[M\left( { - 1\,;\,\,1\,;\,\,1} \right)\]. Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( { - \infty \,;\,\, - 1} \right)\).
\[\left( { - 1\,;\,\,1} \right)\].
\[\left( { - 2\,;\,\,1} \right)\].
\[\left( {1\,;\,\, + \infty } \right)\].
Từ đồ thị hàm số, ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1\,;\,\,1} \right)\). Chọn B.
6.
9.
7.
14.
Ta có \({2^{x - 2}} = {3^{{x^2} + 2x - 8}}\)\( \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right){\log _3}2 = {x^2} + 2x - 8\)\( \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right){\log _3}2 = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 4} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\left( {x + 4 - {{\log }_3}2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = {\log _3}2 - 4\end{array} \right.\).
Suy ra \[a = 3;b = 2\]. Vậy \(a + 2b = 7\). Chọn C.
Thống kê điểm kiểm tra giữa kỳ 1 môn Toán của 30 học sinh lớp 12C1 của một trường THPT được ghi lại ở bảng sau:
Điểm | \(\left[ {2\,;\,4} \right)\) | \(\left[ {4\,;\,6} \right)\) | \(\left[ {6\,;\,8} \right)\) | \(\left[ {8\,;\,10} \right)\) |
Số học sinh | \(4\) | \(8\) | \(11\) | \(7\) |
Trung vị của mẫu số liệu gốc thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
\(\left[ {2\,;\,\,4} \right)\).
\(\left[ {4\,;\,\,6} \right)\).
\(\left[ {6\,;\,\,8} \right)\).
\(\left[ {8\,;\,\,10} \right)\).
Ta có mẫu số liệu trên có tất cả là 30 học sinh nên trung vị bằng \(\frac{{{x_{15}} + {x_{16}}}}{2} \in \left[ {6;8} \right)\). Chọn C.

Gọi \({R_h} = 10\;mm\) là độ dài kim giờ (\(OA\)), \({R_m} = 15\;mm\)là độ dài kim phút \(\left( {OB} \right)\).
Tốc độ góc của kim phút \({\omega _m} = \frac{{2\pi }}{{60}} = \frac{\pi }{{30}}\)(rad/phút).
Tốc độ góc của kim giờ \({\omega _h} = \frac{{2\pi }}{{12 \cdot 60}} = \frac{\pi }{{360}}\) (rad/phút).
Góc giữa hai kim tại thời điểm \(t\)(phút) là \(\theta \left( t \right) = \left| {\left( {{\omega _m} - {\omega _h}} \right)t} \right| = \left| {\left( {\frac{\pi }{{30}} - \frac{\pi }{{360}}} \right)t} \right| = \frac{{11\pi }}{{360}}t\) (rad).
Diện tích tam giác \(OAB\) là \({S_{\Delta AOB}} = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot OB \cdot \sin \theta \left( t \right) = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot 15 \cdot \sin \frac{{11\pi }}{{360}}t = 75\sin \frac{{11\pi }}{{360}}t\).
1. Đúng. Có \(\sin \frac{{11\pi }}{{360}}t \le 1\) nên \({S_{\Delta AOB}} \le 75\).
Dấu “=” xảy ra khi \(\sin \frac{{11\pi }}{{360}}t = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{{11\pi }}{{360}}t = \frac{\pi }{2} + k2\pi \)\( \Leftrightarrow t = \frac{{180}}{{11}} + k\frac{{720}}{{11}}\).
Thời điểm đầu tiên, diện tích tam giác \(AOB\) lớn nhất ứng với \(k = 0\). Tức là \(t = \frac{{180}}{{11}} \approx 16,36\).
2. Sai. Có \({S_{\Delta AOB}} = 37,5 \Leftrightarrow 75\sin \frac{{11\pi }}{{360}}t = 37,5\)\( \Leftrightarrow \sin \frac{{11\pi }}{{360}}t = \frac{1}{2}\).
Thời điểm đầu tiên ứng với góc nhỏ nhất. Khi đó \(\frac{{11\pi }}{{360}}t = \frac{\pi }{6} \Rightarrow t = \frac{{360}}{{6 \cdot 11}} \approx 5,5\) phút.
3. Đúng. Vì \({S_{\Delta AOB}} = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot OB \cdot \sin \theta \left( t \right)\).
4. Sai. Có \({S_{\Delta AOB}} = 0 \Leftrightarrow 75\sin \frac{{11\pi }}{{360}}t = 0\)\( \Leftrightarrow \frac{{11\pi }}{{360}}t = k\pi \)\( \Leftrightarrow t = \frac{{360}}{{11}}k\).
Với 30 phút đầu tiên thì ứng với \(k = 0\).
Vậy trong 30 phút đầu tiên, diện tích tam giác \(AOB\)bằng 0 tại đúng 1 thời điểm. Chọn 1, 3.

1. Đúng. Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều \( \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
Mà \(SO \subset \left( {SMN} \right)\) nên \(\left( {SMN} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).
2. Đúng. Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng \(a\) nên \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\).
Khi đó \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot a \cdot a = \frac{{{a^2}}}{2}\).
Suy ra \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3} \cdot SO \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \cdot \frac{{{a^2}}}{2} = \frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{{12}}\).
3. Sai. Vì \(ABCD\)là hình vuông cạnh \(a\) có \(M,N\) là trung điểm của \(AD\) và \(BC\) nên \(MN = a\).
Có \(O = AC \cap BD\) nên \(O\)là trung điểm của \(AC,BD,MN \Rightarrow ON = \frac{{MN}}{2} = \frac{a}{2}\).
Xét \(\Delta SON\) vuông tại \(O\)có \(SN = \sqrt {S{O^2} + O{N^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = a\).
Có \(SB = SC\) nên \(\Delta SBC\) cân tại \(S\) mà \(N\)là trung điểm của \(BC\) nên \(SN \bot BC\).
Khi đó \({S_{SBC}} = \frac{1}{2} \cdot SN \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot a \cdot a = \frac{{{a^2}}}{2}\).
Có \({V_{A.SBC}} = \frac{1}{3}d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) \cdot {S_{SBC}} = \frac{1}{3}d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) \cdot \frac{{{a^2}}}{2}\).
Mà \({V_{A.SBC}} = {V_{S.ABC}}\) nên \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
4. Đúng. Có \(BD \bot AC\) và \(BD \bot SO\) nên \(BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BD \bot SC\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), kẻ \(OH \bot SC\) tại \(H\).
Mà \(OH \cap BD\)trong mặt phẳng \(\left( {BHD} \right)\)\( \Rightarrow SC \bot \left( {BHD} \right)\)\( \Rightarrow SC \bot BH\) và \(SC \bot DH\) nên \(\left[ {B,SC,D} \right] = \widehat {BHD}\).
Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) \( \Rightarrow AC = BD = a\sqrt 2 \Rightarrow OB = OC = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Xét \(\Delta SOC\) vuông tại \(O\) có \(OH \bot SC\).
Khi đó \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}} = \frac{{10}}{{3{a^2}}} \Rightarrow O{H^2} = \frac{{3{a^2}}}{{10}}\).
Xét \(\Delta BOH\)vuông tại \(O\), có \(B{H^2} = O{H^2} + O{B^2} = \frac{{3{a^2}}}{{10}} + {\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} = \frac{{4{a^2}}}{5}\).
Tương tự \(D{H^2} = \frac{{4{a^2}}}{5}\).
Áp dụng định lí cosin trong tam giác \(BHD\) có \(\cos \widehat {BHD} = \frac{{B{H^2} + D{H^2} - B{D^2}}}{{2 \cdot BH \cdot DH}} = \frac{{2 \cdot \left( {\frac{{4{a^2}}}{5}} \right) - {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}}}{{2 \cdot \frac{{4{a^2}}}{5}}} = - \frac{1}{4}\). Chọn 1, 2, 4.
Hai thành phố cách nhau một con sông. Lấy A và B lần lượt là hai điểm mốc của hai thành phố trong việc đo đạc, đơn vị là km. Người ta xây dựng một cây cầu EF bắc qua sông biết rằng vị trí A cách con sông một khoảng \[AH = 5\,\,km\] và vị trí B cách con sông một khoảng là \[BK = \]7 km (xem hình vẽ), biết \(HE + KF = 24\,\,km\) và độ dài EF không đổi. Đặt \(HE = x\left( {km} \right),0 < x < 24\).

Những phương án nào dưới đây đúng?
1. Đúng. Với \[HE = x\] thì \[FK = 24 - x\] (\[0 < x < 24\]). Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}AE = \sqrt {25 + {x^2}} \\BF = \sqrt {49 + {{\left( {24 - x} \right)}^2}} \end{array} \right.\].
2. Sai. Tổng quãng đường đi từ A đến B là \[AE + EF + BF = \sqrt {25 + {x^2}} + \sqrt {49 + {{\left( {24 - x} \right)}^2}} + EF\] (km).
3. Đúng. Xét hàm số \[f\left( x \right) = \sqrt {{x^2} + 25} + \sqrt {{x^2} - 48x + 625} \];
\[f'\left( x \right) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 25} }} + \frac{{x - 24}}{{\sqrt {{x^2} - 48x + 625} }},\,\forall x \in \left( {0\,;\,\,24} \right)\].
4. Sai. Ta cần tổng quãng đường \[AE + EF + FB\] ngắn nhất, mà EF không đổi nên \[AE + FB\] bé nhất.
Từ câu c) ta có \[f'\left( x \right) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 25} }} + \frac{{x - 24}}{{\sqrt {{x^2} - 48x + 625} }},\,\forall x \in \left( {0\,;\,\,24} \right)\]; \[f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow x = 10\].
Bảng biến thiên:

Ta có: \[\mathop {\min }\limits_{\left( {0\,;\,\,24} \right)} f\left( x \right) = 12\sqrt 5 \]; khi đó \[x = 10\,\,km\] và \[BF = 7\sqrt 5 \,\,km \approx 15,65\,\,km\]. Chọn 1, 3.
1. Sai. Mặt cầu đường kính \(AB\)có tâm \(I\left( { - 1;1;2} \right)\) và bán kính \(R = \frac{{AB}}{2} = \sqrt 5 \)
Do đó phương trình mặt cầu đường kính \(AB\) là \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 5\).
2. Đúng. Kiểm tra trực tiếp, ta thấy \(A \notin \left( P \right)\) và \(A \notin \left( {Oxy} \right)\).
Gọi \({A_1},{A_2}\) lần lượt là điểm đối xứng với \(A\) qua \(\left( P \right)\) và \(\left( {Oxy} \right)\).
Suy ra \({A_1}\left( {3;0;4} \right)\) và \({A_2}\left( {1;2; - 2} \right)\).
Ngoài ra, do điểm \(A\), hai mặt phẳng\(\left( P \right)\) và \(\left( {Oxy} \right)\) cố định nên hai điểm \({A_1},{A_2}\) cố định.
Khi đó, với mọi \(D \in \left( P \right),E \in \left( {Oxy} \right)\), ta có \(DA = D{A_1},EA = E{A_2}\).
Chu vi \(\Delta ADE\):
\(P\left( {\Delta ADE} \right) = AD + DE + EA = {A_1}D + DE + E{A_2} \ge {A_1}{A_2} = 2\sqrt {11} \)
Dấu xảy ra khi \({A_1},D,E,{A_2}\) thẳng hàng.
3. Sai. Dễ thấy \[{\Delta _1} \cap {\Delta _2} = C\left( {1;0; - 2} \right)\] và \(\left[ {\overrightarrow {{u_{{\Delta _1}}}} ,\overrightarrow {{u_{{\Delta _2}}}} } \right] = \left( {0; - 5; - 5} \right)\).
Suy ra phương trình mặt phẳng chứa hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) là \(\left( \alpha \right):y + z + 2 = 0\).
Gọi \(D = {\Delta _3} \cap \left( \alpha \right) \Rightarrow D\left( { - 2; - 1; - 1} \right)\) và \(E = {\Delta _4} \cap \left( \alpha \right) \Rightarrow E\left( {1;1; - 3} \right)\). Suy ra \(\overrightarrow {DE} = \left( {3;2; - 2} \right)\).
Dễ thấy \(\overrightarrow {DE} = \left( {3;2; - 2} \right)\) và \(\overrightarrow {{u_{{\Delta _1}}}} = \left( {2;1; - 1} \right)\) không cùng phương; \(\overrightarrow {DE} = \left( {3;2; - 2} \right)\) và \(\overrightarrow {{u_{{\Delta _2}}}} = \left( {1; - 2;2} \right)\) không cùng phương.
Suy ra đường thẳng \(DE\) cắt cả hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\).
Mà \(D = {\Delta _3} \cap \left( \alpha \right)\) và \(E = {\Delta _4} \cap \left( \alpha \right)\) nên đường thẳng \(DE\) cắt cả bốn đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2},{\Delta _3},{\Delta _4}\).
Do đó, một véc tơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( {3;2; - 2} \right)\).
4. Đúng. Ta thấy mặt phẳng \(\left( \alpha \right):2x + y + z - 6 = 0\) cắt các trục \[Ox,Oy,Oz\] lần lượt tại \(M\left( {3;0;0} \right)\), \(N\left( {0;6;0} \right)\)\(P\left( {0;0;6} \right)\). Dễ dàng kiểm tra được điểm \(A\left( {1;2;2} \right)\) chính là trọng tâm của tam giác \(MNP\). Chọn 2, 4.
Gọi \(A\) là biến cố “Người đó là người trẻ”
\(B\) là biến cố “Người đó hồi phục tốt”
\(C\) là biến cố “Người đó tiếp tục liệu trình chuyên sâu”
Xét bệnh nhân là người trẻ. Theo đề \(P\left( A \right) = 0,7\).
Suy ra \(P\left( {BC} \right) = 50\% = 0,5\), \(P\left( {B\overline C } \right) = 30\% = 0,3\), \[P\left( {\overline B \overline C } \right) = 20\% = 0,2\], \[P\left( {\overline B C} \right) = 0\].
Xét bệnh nhân là người trung niên có \(P\left( {\overline A } \right) = 0,3\).
\(P\left( {BC} \right) = 20\% = 0,2\), \(P\left( {B\overline C } \right) = 10\% = 0,1\), \[P\left( {\overline B \overline C } \right) = 70\% = 0,7\], \[P\left( {\overline B C} \right) = 0\].
1. Sai. Ta có \(P\left( {B\left| A \right.} \right) = 0,5 + 0,3 = 0,8\).
2. Đúng. Ta có \(\overline C = \overline C AB \cup \overline C A\overline B \cup \overline C \overline A B \cup \overline C \overline A \overline B \).
\(P\left( {\overline C } \right) = P\left( {\overline C AB} \right) + P\left( {\overline C A\overline B } \right) + P\left( {\overline C \overline A B} \right) + P\left( {\overline C \overline A \overline B } \right)\)\( = 0,7 \cdot 0,3 + 0,7 \cdot 0,2 + 0,3 \cdot 0,1 + 0,3 \cdot 0,7 = 0,59\).
3. Đúng. \(P\left( C \right) = 1 - P\left( {\overline C } \right) = 0,41\).
\(P\left( {A\left| C \right.} \right) = \frac{{P\left( {AC} \right)}}{{P\left( C \right)}}\).
\(P\left( {AC} \right) = P\left( {AC\overline B } \right) + P\left( {ACB} \right) = 0,7 \cdot 0 + 0,7 \cdot 0,5 = 0,35\).
Suy ra \(P\left( {A\left| C \right.} \right) = \frac{{P\left( {AC} \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{0,35}}{{0,41}} \approx 0,854 > 0,85\).
4. Đúng.\[P\left( {\overline C \left| B \right.} \right) = \frac{{P\left( {\overline C B} \right)}}{{P\left( B \right)}}\];
\(P\left( {\overline C B} \right) = P\left( {\overline C BA} \right) + P\left( {\overline C B\overline A } \right) = 0,3 \cdot 0,7 + 0,1 \cdot 0,3 = 0,24\).
\(P\left( B \right) = P\left( {BA\overline C } \right) + P\left( {BAC} \right) + P\left( {B\overline A C} \right) + P\left( {B\overline A \overline C } \right)\)\( = 0,7 \cdot 0,3 + 0,7 \cdot 0,5 + 0,3 \cdot 0,2 + 0,3 \cdot 0,1 = 0,65\).
Suy ra \[P\left( {\overline C \left| B \right.} \right) = \frac{{0,24}}{{0,65}} \approx 0,37\]. Chọn 2, 3, 4.
Dựa vào thông tin dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 26 đến câu 28.
Một bể nước hình trụ có chiều cao 9 m và bán kính đáy 2 m, ban đầu chứa đầy nước. Nước bắt đầu chảy ra từ một vòi ở đáy bể. Gọi \(V\left( t \right)\) là thể tích nước đã thoát ra tại thời điểm \(t\)(phút) sau khi mở vòi, biết rằng \(V'\left( t \right) = k\left( {45 - t} \right)\) với \(k \in \mathbb{R},0 \le t \le 45\). Biết công thức tính thể tích hình trụ là \(V = \pi {r^2}h\).

\(36\pi \;{m^3}\).
\(18\pi \;{m^3}\).
\(72\pi \;{m^3}\).
\(45\pi \;{m^3}\).
Thể tích nước ban đầu là \(V = \pi {r^2}h = \pi \cdot {2^2} \cdot 9 = 36\pi \left( {{m^3}} \right)\). Chọn A.
\(k \approx 0,11\).
\(k \approx 0,09\).
\(k \approx 0,15\).
\(k \approx 0,07\).
Sau 15 phút, mực nước trong bể còn lại cao 4 m trong khi bể cao 9 m. Vậy chiều cao của khối nước đã thoát ra là \(9 - 4 = 5\) (m).
Vậy thể tích nước thoát ra sau 15 phút là \(V\left( {15} \right) = \pi {r^2} \cdot 5 = \pi \cdot {2^2} \cdot 5 = 20\pi \left( {{m^3}} \right)\).
Có \(V\left( {15} \right) = \int\limits_0^{15} {V'\left( t \right)dt} = \int\limits_0^{15} {k\left( {45 - t} \right)dt} = k\left. {\left( {45t - \frac{{{t^2}}}{2}} \right)} \right|_0^{15} = k\left( {45 \cdot 15 - \frac{{{{15}^2}}}{2}} \right) = 20\pi \)
\( \Leftrightarrow 562,5k = 20\pi \Leftrightarrow k = \frac{{20\pi }}{{562,5}} \approx 0,1117\). Chọn A.
\(503\) lít.
\(1200\) lít.
\(800\) lít.
\(950\) lít.
Thể tích nước thoát ra sau 42 phút là \(V\left( {42} \right) = \int\limits_0^{42} {\frac{{20\pi }}{{562,5}}\left( {45 - t} \right)dt} = 35,84\pi \left( {{m^3}} \right)\).
Thể tích nước còn lại là \({V_1} = 36\pi - 35,84\pi = 0,16\pi \approx 0,5026548\left( {{m^3}} \right) \approx 503\)lít. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 29 đến câu 30.
Một công ty du lịch đang tiến hành khảo sát địa hình một vùng đất để xây dựng khu nghỉ dưỡng sinh thái. Lát cắt ngang của địa hình, bao gồm một hồ nước và một ngọn núi bên cạnh được các kỹ sư mô hình hóa thành một đồ thị hàm số bậc ba trên trục tọa độ \(Oxy\)(như hình vẽ). Qua khảo sát thực tế, đội kỹ thuật đã thu thập được các số liệu sau:
+) Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) và hai điểm \(M,N\) nằm trên trục \(Ox\).
+) Khoảng cách \(OM = 2\;km\)(chiều rộng của hồ).
+) Khoảng cách \(MN = 3,5\;km\)(chiều rộng chân núi).
+) Điểm sâu nhất của hồ nước nằm cách mặt nước 450 m.

Để xây dựng một trạm quan sát cảnh quan trên đỉnh núi, các nhà đầu tư cần biết chính xác chiều cao của ngọn núi này. Theo mô hình này, chiều cao của ngọn núi (làm tròn đến hàng đơn vị) gần nhất với giá trị nào sau đây?
\(1191\;m\).
\(1864\;m\).
\(2140\;m\).
\(1550\;m\).

Hàm số bậc ba \[y = f\left( x \right)\] có dạng \[y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\], \[\left( {a \ne 0} \right)\]
Ta có: \[ON = OM + MN = 2 + 3,5 = 5,5\left( {km} \right)\]
Dựa vào hình vẽ trên, ta thấy đồ thị hàm số cắt trục hoành tại các điểm: \[O\left( {0;0} \right)\],\[M\left( {2;0} \right)\] và \[N\left( {5,5;0} \right)\]
Khi đó, phương trình \[f\left( x \right) = 0\] có ba nghiệm phân biệt là \[x = 0;x = 2;x = 5,5\].
\[ \Rightarrow f\left( x \right) = kx\left( {x - 2} \right)\left( {x - 5,5} \right)\]\[ = k\left( {{x^3} - 7,5{x^2} + 11x} \right)\] với đồ thị hàm số \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } = - \infty \] nên \[k < 0\]
Ta có: \[f'\left( x \right) = k\left( {3{x^2} - 15x + 11} \right)\]
Xét \[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow k\left( {3{x^2} - 15x + 11} \right) = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 15x + 11 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{15 \pm \sqrt {93} }}{6}\].
Độ sâu của hồ nước là \[450m = 0,45km\] nên ta có giá trị cực tiểu của đồ thị hàm số trên là\[{y_{CT}} = - 0,45\].
Suy ra, \[f\left( {\frac{{15 - \sqrt {93} }}{6}} \right) = - 0,45 \Leftrightarrow k \cdot \frac{{ - 135 + 31\sqrt {93} }}{{36}} = - 0,45 \Leftrightarrow k = \frac{{ - 16,2}}{{ - 135 + 31\sqrt {93} }}\].
Chiều cao của ngọn núi tương ứng với .
Vậy ngọn núi cao khoảng \[1191\,m\]. Chọn A.
\(1,75\).
\(2\).
\(2,5\).
\(3,12\).
Có \[f''\left( x \right) = k\left( {6x - 15} \right)\]; \(f''\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 2,5\).
Vậy khoảng cách từ điểm uốn đến điểm \(O\) theo phương ngang là \(2,5\;km\). Chọn C.
Thí sinh điền đáp án vào ô trống theo yêu cầu từ câu 31 đến câu 40.
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 14\) và điểm \(M\left( { - 1; - 3; - 2} \right)\). \(\left( P \right):ay + bz + 1 = 0\) là mặt phẳng đi qua \(M\) và cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính nhỏ nhất. Tính \(a + b\).
Đáp án: __
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 1; - 2; - 3} \right),R = \sqrt {14} \).
Ta có \(IM = \sqrt {{{\left( { - 1 + 1} \right)}^2} + {{\left( { - 3 + 2} \right)}^2} + {{\left( { - 2 + 3} \right)}^2}} = \sqrt 2 < R\) nên \(M\)nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\).
Do đó mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(M\)và luôn cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn.
Gọi \(H\) là tâm đường tròn giao tuyến.
Khi đó \(IH \bot \left( P \right)\). Khi đó bán kính đường tròn giao tuyến là \(r = \sqrt {{R^2} - I{H^2}} = \sqrt {14 - I{H^2}} \).
Suy ra \(r\) nhỏ nhất khi \(IH\) lớn nhất.
Ta có \(IH \le IM\) nên \(IH\)lớn nhất khi \(M\) trùng \(H\). Khi đó \(IM \bot \left( P \right)\).
Khi đó \(\left( P \right)\) là mặt phẳng qua \(M\) và nhận \(\overrightarrow {IM} = \left( {0; - 1;1} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là
\( - \left( {y + 3} \right) + \left( {z + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow y - z + 1 = 0\).
Suy ra \(a = 1;b = - 1 \Rightarrow a + b = 0\).
Đáp án cần nhập là: 0.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;2; - 1} \right),B\left( {2; - 1;3} \right),C\left( { - 4;7;5} \right)\). Gọi \(D\) là chân đường phân giác trong góc \(B\)của tam giác \(ABC\). Tính độ dài đoạn thẳng \(BD\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án: _____
Ta có \(BA = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = \sqrt {26} \), \(CB = \sqrt {{6^2} + {{\left( { - 8} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = 2\sqrt {26} \).
Gọi \(D\left( {a;b;c} \right)\) là chân đường vuông góc trong góc \(B\).
Khi đó \(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow DC = 2DA \Leftrightarrow \overrightarrow {DC} = - 2\overrightarrow {DA} \).
Ta có \(\overrightarrow {DC} = \left( { - 4 - a;7 - b;5 - c} \right),\overrightarrow {DA} = \left( {1 - a;2 - b; - 1 - c} \right)\).
Vì \(\overrightarrow {DC} = - 2\overrightarrow {DA} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 4 - a = - 2\left( {1 - a} \right)\\7 - b = - 2\left( {2 - b} \right)\\5 - c = - 2\left( { - 1 - c} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{2}{3}\\b = \frac{{11}}{3}\\c = 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow D\left( { - \frac{2}{3};\frac{{11}}{3};1} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {BD} = \left( { - \frac{8}{3};\frac{{14}}{3}; - 2} \right)\). Vậy \(BD = \sqrt {{{\left( { - \frac{8}{3}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{14}}{3}} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} \approx 5,73\).
Đáp án cần nhập là: 5,73.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 0\\z = 4\end{array} \right.\) và điểm \(A\left( {0;6;4} \right)\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng thay đổi luôn chứa đường thẳng \(d\). Gọi H là hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\). Tính khoảng cách lớn nhất từ gốc tọa độ \(O\) đến điểm \(H\).
Đáp án: __

Đường thẳng \(d\)đi qua điểm \(K\left( {0;0;4} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1;0;0} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {KA} = \left( {0;6;0} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {KA} \cdot \overrightarrow u = 0 \Rightarrow AK \bot d\).
Do đó K là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên đường thẳng \(d\).
Có \(d \subset \left( P \right)\) và \(AH \bot \left( P \right)\) nên \(AH \bot HK\).
Lại có \(\overrightarrow {{n_P}} \cdot \overrightarrow u = 0\) nên hoành độ của vectơ \(\overrightarrow {{n_P}} \) bằng 0.
Do điểm \(A\) có hoành độ bằng 0 nên hình chiếu \(H\) của \(A\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) cũng phải có hoành độ bằng 0. Tức là điểm \(H\)nằm trong mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\).
Trong mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) có \(\widehat {AHK} = 90^\circ \) nên \(H\)luôn nằm trên đường tròn đường kính \(AK\).
Đường tròn này có tâm \(I\left( {0;3;4} \right)\)là trung điểm của \(AK\) và bán kính \(R = \frac{{AK}}{2} = 3\).
Do đó khoảng cách từ O đến H lớn nhất thì \(H\)là giao điểm của tia \(OI\) với đường tròn.
Ta có \(OI = 5\). Khi đó \(O{H_{\max }} = OI + R = 5 + 3 = 8\).
Đáp án cần nhập là: 8.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) thỏa mãn \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = 1\). Tính tích phân \(I = \int\limits_1^3 {f\left( {\left| {4 - 2x} \right|} \right)dx} \).
Đáp án __
Ta có \(I = \int\limits_1^3 {f\left( {\left| {4 - 2x} \right|} \right)dx} \)\( = \int\limits_1^2 {f\left( {4 - 2x} \right)dx} + \int\limits_2^3 {f\left( {2x - 4} \right)dx} \).
Đặt \(t = - 2x + 4 \Rightarrow dt = - 2dx\)
\(u = 2x - 4 \Rightarrow du = 2dx\).
Khi đó \[I = - \frac{1}{2}\int\limits_2^0 {f\left( t \right)dt} + \frac{1}{2}\int\limits_0^2 {f\left( u \right)du} \]\[ = \frac{1}{2}\int\limits_0^2 {f\left( t \right)dt} + \frac{1}{2}\int\limits_0^2 {f\left( u \right)du} = 1.\]
Đáp án cần nhập là: 1.
Một khối đá lạnh được cắt thành hình chóp cụt tứ giác đều với chiều cao 30 cm, cạnh đáy lần lượt là 20 cm và 40 cm. Người ta làm tan khối đá từ trên xuống, phần còn lại có chiều cao bằng \(\frac{2}{3}\) chiều cao ban đầu. Tính thể tích phần đá còn lại theo dm3 (làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án: _____
Vì chiều cao của khối đá còn lại bằng \(\frac{2}{3}\) khối đá ban đầu nên chiều cao khối đá còn lại \(h = \frac{2}{3} \cdot 30 = 20\)(cm).
Diện tích đáy bé (hình vuông cạnh 20 cm) có diện tích là \({S_1} = {20^2} = 400\;\left( {c{m^2}} \right)\).
Mô tả mặt cắt dọc của khối đá và kí hiệu như hình vẽ

Gọi \(x\)là độ dài cạnh đáy lớn của khối đá còn lại.
Từ hình ta có \(x = 2EF + 20\).
Xét \(\Delta AKD\)vuông , ta có \(\tan \widehat {KDA} = \frac{{AK}}{{DK}} = \frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}\).
Xét \(\Delta DEF\), ta có \(\tan \widehat {EDF} = \frac{{EF}}{{FD}} = \frac{1}{3} \Leftrightarrow \frac{{EF}}{h} = \frac{1}{3} \Leftrightarrow EF = \frac{h}{3} = \frac{{20}}{3}\).
Suy ra độ dài đáy lớn là \(2EF + 20 = 2 \cdot \frac{{20}}{3} + 20 = \frac{{100}}{3}\).
Suy ra \({S_2} = {x^2} = {\left( {\frac{{100}}{3}} \right)^2} = \frac{{10000}}{9}\).
Vậy thể tích của khối đá còn lại là \(V = \frac{1}{3}h\left( {{S_1} + {S_2} + \sqrt {{S_1} \cdot {S_2}} } \right)\)
\( = \frac{1}{3} \cdot 20 \cdot \left( {400 + \frac{{10000}}{9} + \sqrt {400 \cdot \frac{{10000}}{9}} } \right) = 14518,51852\;\left( {c{m^3}} \right) \approx 14,5\;\left( {d{m^3}} \right)\).
Đáp án cần nhập là: 14,5.
Nếu \({D_0}\) là chênh lệch nhiệt độ ban đầu giữa một vật M và môi trường xung quanh, nếu môi trường ban đầu có nhiệt độ \({T_S}\) thì nhiệt độ của vật M tại thời điểm \(t\) được mô hình hóa bởi hàm số \(T\left( t \right) = {T_S} + {D_0} \cdot {e^{ - kt}}\) (trong đó \(k\) là hằng số dương phụ thuộc vào vật M).
Tại hiện trường, một mẫu chất lỏng thí nghiệm vừa được lấy ra khỏi lò phản ứng có nhiệt độ \(195^\circ F\) và được đặt trong phòng giám định có nhiệt độ ổn định \(65^\circ F\). Biết rằng sau nửa giờ (30 phút) nhiệt độ của mẫu chất lỏng này giảm xuống còn \(150^\circ F\). Hỏi sau ít nhất bao nhiêu phút thì nhiệt độ của mẫu chất lỏng sẽ không vượt quá \(91^\circ F\)? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: ____
Sau nửa giờ, nhiệt độ mẫu chất lỏng là \(150^\circ F\) nên ta có:
\(150 = 65 + \left( {195 - 65} \right) \cdot {e^{ - 0,5k}} \Leftrightarrow {e^{ - 0,5k}} = \frac{{17}}{{26}}\)\( \Leftrightarrow {e^k} = {\left( {\frac{{17}}{{26}}} \right)^{ - 2}}\).
Để nhiệt độ của mẫu chất lỏng không vượt quá \(91^\circ F\) thì
\(65 + \left( {195 - 65} \right){e^{ - kt}} \le 91\)\( \Leftrightarrow {\left( {{e^k}} \right)^{ - t}} \le \frac{1}{5}\)\( \Leftrightarrow {\left( {\frac{{17}}{{26}}} \right)^{2t}} \le \frac{1}{5}\)\( \Leftrightarrow t \ge \frac{1}{2}{\log _{\frac{{17}}{{26}}}}\left( {\frac{1}{5}} \right) \approx 114\) phút.
Đáp án cần nhập là: 114.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {2;\,1;\,1} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\). Đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \[M\], song song với mặt phẳng \(\left( Q \right):x - 2y + z - 3 = 0\) và tạo với \(d\) một góc nhỏ nhất. Gọi \(A\left( { - 8;a;b} \right)\) là một điểm nằm trên đường thẳng \(\Delta \). Tính giá trị \(a + b\).
Đáp án: ___
Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \[M\] và tạo với \(d\) một góc nhỏ nhất bằng góc giữa \(d\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\).
Khi đó \(\Delta \) nhận vec tơ \[\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left[ {\left[ {\overrightarrow {{n_Q}} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right],\overrightarrow {{n_Q}} } \right]\] làm vec tơ chỉ phương.
Ta có \[\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1; - 2;1} \right),\,\,\overrightarrow {{u_d}} = \left( {1; - 1; - 2} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {{n_Q}} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right] = \left( {5;3;1} \right)\]\[ \Rightarrow \overrightarrow {{u_\Delta }} = \left[ {\left[ {\overrightarrow {{n_Q}} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right],\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = \left( {5; - 4; - 13} \right)\].
Phương trình đường thẳng \(\Delta \) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 5t\\y = 1 - 4t\\z = 1 - 13t\end{array} \right.\).
Thay \(t = - 2\) ta được điểm \(A\left( { - 8;9;27} \right) \Rightarrow a + b = 36\).
Đáp án cần nhập là: 36.
Hai bạn cùng chơi trò chơi như sau, bạn thứ nhất bỏ vào hộp 2 viên bi thì bạn thứ hai sẽ bỏ vào số bi gấp đôi số bi của người kia đồng thời lấy ra khỏi hộp 1 viên, cuộc chơi dừng lại nếu số bi trong hộp lớn hơn 2000 viên. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu lần chơi thì dừng cuộc chơi?
Đáp án: ___
Theo quy tắc chơi đã cho ta thấy cuộc chơi theo dãy số \[{u_1} = 2,\,{u_{n + 1}} = 2{u_n} - 1,\forall n \ge 1\].
Biến đổi \[\,{u_{n + 1}} - 1 = 2\left( {{u_n} - 1} \right),\forall n \ge 1\] và đặt \[{v_n} = {u_n} - 1,\forall n \ge 1\], ta có \[{v_{n + 1}} = 2{v_n}\]là cấp số nhân có công bội \[q = 2,\,{v_1} = 1\].
Tổng của \[n\] số hạng đầu của cấp số nhân là \[{S_n} = \frac{{1 - {2^n}}}{{1 - 2}} = {2^n} - 1\].
Do đó tổng số bi trong hộp là: \[{T_n} = {S_n} + n = {2^n} + n - 1 > 2000 \Rightarrow n \ge 11\].
Đáp án cần nhập là: 11.
Nhà máy \[A\] chuyên sản xuất một loại sản phẩm cung cấp cho nhà máy \[B\]. Hai nhà máy thoả thuận rằng, hàng tháng nhà máy \[A\] cung cấp cho nhà máy \[B\] số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng của \[B\] (tối đa \[100\] tấn sản phẩm). Nếu số lượng đặt hàng là \[x\] tấn sản phẩm thì giá bán cho mỗi tấn sản phẩm là \(P\left( x \right) = 45 - 0,001{x^2}\) (triệu đồng). Chi phí để \[A\] sản xuất \[x\] tấn sản phẩm trong một tháng gồm \[100\] triệu đồng chi phí cố định và \[30\] triệu đồng cho mỗi tấn sản phẩm. Nhà máy \[A\] cần bán cho nhà máy \[B\] bao nhiêu tấn sản phẩm mỗi tháng để lợi nhuận thu được lớn nhất? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: _____
Số tiền mà nhà máy \[A\]thu được từ việc bán \[x\]tấn sản phẩm \(\left( {0 \le x \le 100} \right)\) cho nhà máy \[B\]là: \(R\left( x \right) = xP\left( x \right) = x\left( {45 - 0,001{x^2}} \right) = 45x - 0,001{x^3}\) (triệu đồng).
Chi phí để \[A\]sản xuất \[x\]tấn sản phẩm trong một tháng là \(C\left( x \right) = 100 + 30x\) (triệu đồng).
Lợi nhuận (triệu đồng) mà nhà máy\(A\) thu được là:
\(P\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right) = 45x - 0,001{x^3} - \left( {100 + 30x} \right) = - 0,001{x^3} + 15x - 100\).
Xét hàm số \(P\left( x \right) = - 0,001{x^3} + 15x - 100\) với \(\left( {0 \le x \le 100} \right)\) ta có:
\(P'\left( x \right) = - 0,003{x^2} + 15 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 5000 \Leftrightarrow x = 50\sqrt 2 \)
Ta có \(P\left( 0 \right) = - 100;\,\,P\left( {50\sqrt 2 } \right) = 500\sqrt 2 - 100 \approx 607;\,\,P\left( {100} \right) = 400\)
Vậy nhà máy\(A\) thu được lợi nhuận lớn nhất khi bán \(50\sqrt 2 \approx 70,7\) tấn sản phẩm cho nhà máy \(B\) mỗi tháng.
Đáp án cần nhập là: 70,7.
Tại một cửa hàng trái cây nhập khẩu, hoa quả được nhập về từ hai nguồn cung ứng khác nhau. Qua thống kê dài hạn, cửa hàng ghi nhận: 73% lượng hoa quả trong kho được nhập từ trang trại A, số còn lại nhập từ các trang trại nhỏ lẻ khác. Qua kiểm tra định kỳ, người ta thấy rằng: Tỉ lệ quả đạt chuẩn "Hữu cơ đặc biệt" trong số trái cây đến từ trang trại A cao gấp 3 lần tỉ lệ quả đạt chuẩn này của các nguồn còn lại. Một khách hàng chọn ngẫu nhiên một quả để kiểm tra và thấy quả này đạt chuẩn "Hữu cơ đặc biệt". Hãy tính xác suất để quả ngon đó là sản phẩm của trang trại A? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án: _____
Gọi \(A\)là biến cố “Quả đó là sản phẩm của trang trại A”;
\(B\)là biến cố “Quả đó đạt chuẩn”.
Theo đề ta có \(P\left( A \right) = 0,73 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 0,27\).
Đặt \(P\left( {B|\overline A } \right) = x\left( {0 < x < 1} \right)\). Suy ra \(P\left( {B|A} \right) = 3x\).
Cần tính \[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)}}\]\( = \frac{{0,73 \cdot 3x}}{{0,73 \cdot 3x + 0,27 \cdot x}} = \frac{{73}}{{82}} \approx 0,89\).
Đáp án cần nhập là: 0,89.
Thí sinh chọn các phương án đúng theo yêu cầu từ câu 21 đến câu 25 (nếu chọn duy nhất một phương án mà phương án đó là phương án đúng sẽ được tính một nửa số điểm của câu hỏi. Nếu chọn tất cả các phương án đúng sẽ đạt điểm tối đa của câu hỏi).




