Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Toán có đáp án - Đề số 2
Đề thi

Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Toán có đáp án - Đề số 2

A
Admin
ĐHSP TP.Hồ Chí MinhĐánh giá năng lực40 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 1 đến câu 20.

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Dựa vào bảng biến thiên, ta có hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;3} \right)\). Chọn C. (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( {3; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 1;3} \right)\).

\(\left( { - 3; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

 Dựa vào bảng biến thiên, ta có hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;3} \right)\). Chọn C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( { - 1;2;1} \right),B\left( {2; - 1;3} \right),C\left( { - 2;1;2} \right)\). Đường thẳng đi qua \(A\) đồng thời vuông góc với \(BC\) và trục \(Oy\) có một vectơ pháp tuyến là   

\(\left( {1;0;4} \right)\).

\(\left( { - 1;0;4} \right)\).

\(\left( { - 1;0; - 4} \right)\).

\(\left( {1;2;4} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {CB}  = \left( {4; - 2;1} \right),\overrightarrow j  = \left( {0;1;0} \right),\left[ {\overrightarrow {CB} ,\overrightarrow j } \right] = \left( { - 1;0;4} \right)\).

Do đó \(\overrightarrow n  = \left( { - 1;0;4} \right)\) là một vectơ pháp tuyến cần tìm. Chọn B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 9\). Tâm và bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) là    

\(I\left( {2; - 1; - 3} \right),R = 9\).

\(I\left( {2; - 1; - 3} \right),R = 3\).

\(I\left( { - 2;1;3} \right),R = 9\).

\(I\left( { - 2;1;3} \right),R = 3\).

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm và bán kính lần lượt là \(I\left( {2; - 1; - 3} \right),R = 3\). Chọn B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(F\left( x \right) = 2{x^3} + 5\) và \(G\left( x \right) = {x^2} + 4x\) lần lượt là nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\). Xét \(H\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(h\left( x \right) = f\left( x \right)g\left( x \right)\). Phương án nào dưới đây đúng?    

\(H\left( x \right) = \left( {2{x^3} + 5} \right)\left( {{x^2} + 4x} \right)\).

\(H\left( x \right) = 3{x^4} + 8{x^3}\).

\(H\left( x \right) = 12{x^3} + 24{x^2}\).

\(H\left( x \right) = \left( {{x^2} - 2} \right)\left( {4{x^2} + 1} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) = F'\left( x \right) = 6{x^2};g\left( x \right) = G'\left( x \right) = 2x + 4\).

Khi đó \(h\left( x \right) = f\left( x \right)g\left( x \right) = 6{x^2}\left( {2x + 4} \right) = 12{x^3} + 24{x^2}\).

Suy ra \(\int {\left( {12{x^3} + 24{x^2}} \right)dx}  = 3{x^4} + 8{x^3} + C\).

Vậy \(H\left( x \right) = 3{x^4} + 8{x^3}\) là một nguyên hàm của hàm số \(h\left( x \right)\). Chọn B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và thỏa mãn \(\int\limits_1^4 {f\left( x \right)dx} = 26;\int\limits_4^5 {f\left( x \right)dx} = 19\). Giá trị của \(\int\limits_1^5 {f\left( x \right)dx} \) bằng    

\(45\).

\( - 45\).

\( - 7\).

\(7\).

Xem đáp án

\(\int\limits_1^5 {f\left( x \right)dx}  = \int\limits_1^4 {f\left( x \right)dx}  + \int\limits_4^5 {f\left( x \right)dx}  = 26 + 19 = 45\). Chọn A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\). Biết diện tích mặt bên \(\left( {ABB'A'} \right)\) bằng 21, khoảng cách từ \(C\)đến \(\left( {ABB'A'} \right)\) bằng 6. Thể tích của khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) bằng bao nhiêu?    

\(60\).

\(45\).

\(63\).

\(36\).

Xem đáp án

19 = 45\). Chọn A. (ảnh 1)

Gọi \(V\)là thể tích lăng trụ \(ABC.A'B'C'\).

Ta có \({V_{C.A'B'C'}} = \frac{1}{3}d\left( {C,\left( {A'B'C'} \right)} \right) \cdot {S_{\Delta A'B'C'}} = \frac{1}{3}V\).

Khi đó \({V_{C.ABB'A'}} = V - \frac{1}{3}V = \frac{2}{3}V \Rightarrow V = \frac{3}{2}{V_{C.ABB'A'}} = \frac{3}{2} \cdot \frac{1}{3}d\left( {C,\left( {ABB'A'} \right)} \right) \cdot {S_{ABB'A'}} = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 21 = 63\). Chọn C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):4x + 6y + 10z + 5 = 0\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z - 5}}{5}\). Góc giữa đường thẳng \(d\)và mặt phẳng \(\left( P \right)\) là    

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {{n_p}}  = \left( {4;6;10} \right) = 2\left( {2;3;5} \right) = 2\overrightarrow {{u_d}} \).

Do đó \(\overrightarrow {{n_P}} \) và \(\overrightarrow {{u_d}} \) cùng phương. Do đó đường thẳng \(d\)vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Do đó \(\left( {d,\left( P \right)} \right) = 90^\circ \). Chọn C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thống kê lợi nhuận hàng tháng (đơn vị: triệu đồng) của một cửa hàng trong 20 tháng được cho như sau:

Lợi nhuận

\(\left[ {10;20} \right)\)

\(\left[ {20;30} \right)\)

\(\left[ {30;40} \right)\)

\(\left[ {40;50} \right)\)

\(\left[ {50;60} \right)\)

Số tháng

2

4

8

4

2

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \(S\). Chọn khẳng định đúng nhất trong 4 khẳng định sau:

\(S = 9,95\).

\(S \approx 109,5\).

\(S = 11,95\).

\(S \approx 10,95\).

Xem đáp án

Bảng có giá trị đại diện

Lợi nhuận

\(\left[ {10;20} \right)\)

\(\left[ {20;30} \right)\)

\(\left[ {30;40} \right)\)

\(\left[ {40;50} \right)\)

\(\left[ {50;60} \right)\)

Giá trị đại diện

15

25

35

45

55

Số tháng

2

4

8

4

2

Ta có \(\overline x  = \frac{{15 \cdot 2 + 25 \cdot 4 + 35 \cdot 8 + 45 \cdot 4 + 55 \cdot 2}}{{20}} = 35\).

Ta có \({S^2} = \frac{{{{15}^2} \cdot 2 + {{25}^2} \cdot 4 + {{35}^2} \cdot 8 + {{45}^2} \cdot 4 + {{55}^2} \cdot 2}}{{20}} - {35^2} = 120\).

Độ lệch chuẩn \(S = \sqrt {120}  \approx 10,95\). Chọn D.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ba số \(a,b,c\)khác 0 thỏa mãn \({4^a} = {3^b} = {6^c}\). Tính giá trị của biểu thức \(\frac{c}{a} + \frac{{2c}}{b}\). 

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(0\).

Xem đáp án

Đặt \({4^a} = {3^b} = {6^c} = k \Rightarrow a = {\log _4}k;b = {\log _3}k;c = {\log _6}k\).

Suy ra \(\frac{1}{a} = {\log _k}4;\frac{1}{b} = {\log _k}3;\frac{1}{c} = {\log _k}6\).

Khi đó \(P = \frac{c}{a} + \frac{{2c}}{b} = c\left( {\frac{1}{a} + \frac{2}{b}} \right) = c\left( {{{\log }_k}4 + 2{{\log }_k}3} \right) = c{\log _k}\left( {4 \cdot {3^2}} \right) = c{\log _k}36\).

Mà \({\log _k}36 = {\log _k}{6^2} = 2{\log _k}6 = 2 \cdot \frac{1}{c}\). Vậy \(P = c \cdot \frac{2}{c} = 2\). Chọn B.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Đường thẳng qua \(M\) song song với \(AB\) cắt mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) tại \(N\). Tính \(\frac{{MN}}{{AB}}\).   

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Trong mặt phẳng \(\left( { (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABN} \right)\), kẻ \(MN//AB\left( {N \in AN} \right)\).

Mà \(AN \subset \left( {ACD} \right)\) nên \(N \in \left( {ACD} \right)\).

Xét \(\Delta ABN\), ta có \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{NM}}{{NB}} = \frac{1}{3}\). Chọn C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {3;2; - 5} \right)\) và \(B\) là điểm đối xứng của \(A\) qua mặt phẳng \(\left( {yOz} \right)\). Tọa độ điểm \(B\) là    

\(\left( { - 3;2; - 5} \right)\).

\(\left( {0;2; - 5} \right)\).

\(\left( {3; - 2;5} \right)\).

\(\left( {3;0;0} \right)\).

Xem đáp án

Điểm \(B\) có tọa độ là \(\left( { - 3;2; - 5} \right)\). Chọn A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - 4y + 3z - 2 = 0\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\)?    

\(\overrightarrow n = \left( {0; - 4;3} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {1;4;3} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( { - 1;4; - 3} \right)\).

\[\overrightarrow n = \left( { - 4;3; - 2} \right)\].

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( P \right)\)có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1; - 4;3} \right)\).

Vì \(\overrightarrow n  = \left( { - 1;4; - 3} \right) =  - \overrightarrow {{n_P}} \) nên \(\overrightarrow n  = \left( { - 1;4; - 3} \right)\) cũng là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\). Chọn C.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như hình bên dưới.

Mặt phẳng \(\left( P \right) (ảnh 1)

Đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] có tổng số bao nhiêu đường tiệm cận đứng và ngang?

\(2\).

\(3\).

\(0\).

\(1\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số; \(y =  - 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Vậy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tất cả 2 đường tiệm cận. Chọn A.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khảo sát thu nhập theo tháng của người lao động ở một công ty thu được mẫu số ghép nhóm như bảng sau:

Thu nhập (triệu đồng)

\(\left[ {5;8} \right)\)

\(\left[ {8;11} \right)\)

\(\left[ {11;14} \right)\)

\(\left[ {14;17} \right)\)

\(\left[ {17;20} \right)\)

Số người

30

55

45

30

20

Tính mức thu nhập trung bình của người lao động ở công ty trên (đơn vị: triệu đồng)

\(10,5\).

\(11,75\).

\(12,5\).

\(11\).

Xem đáp án

Thu nhập (triệu đồng)

\(\left[ {5;8} \right)\)

\(\left[ {8;11} \right)\)

\(\left[ {11;14} \right)\)

\(\left[ {14;17} \right)\)

\(\left[ {17;20} \right)\)

Giá trị đại diện

6,5

9,5

12,5

15,5

18,5

Số người

30

55

45

30

20

Ta có \(\overline x  = \frac{{6,5 \cdot 30 + 9,5 \cdot 55 + 12,5 \cdot 45 + 15,5 \cdot 30 + 18,5 \cdot 20}}{{30 + 55 + 45 + 30 + 20}} = 11,75\). Chọn B.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) với \(P\left( A \right) = 0,5;P\left( B \right) = 0,4;P\left( {AB} \right) = 0,3\). Xác suất để \(A\)hoặc \(B\) xảy ra bằng    

\(0,8\).

\(0,9\).

\(0,7\).

\(0,6\).

Xem đáp án

Ta có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,5 + 0,4 - 0,3 = 0,6\). Chọn D.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hình bình hành \(ABCD\) có \(A\left( { - 3;1;2} \right)\), \(B\left( { - 2;4; - 1} \right)\), \(C\left( {1; - 3;3} \right)\). Tọa độ điểm \(D\) là    

\(\left( { - 6;7; - 2} \right)\).

\(\left( {2;0;0} \right)\).

\(\left( {0; - 6;6} \right)\).

\(\left( { - 4;2;5} \right)\).

Xem đáp án

Do \(ABCD\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 = 1 - x\\3 =  - 3 - y\\ - 3 = 3 - z\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y =  - 6\\z = 6\end{array} \right. \Rightarrow D\left( {0; - 6;6} \right)\). Chọn C.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm giá trị lớn nhất \(M\) của hàm số \(y = \frac{{3x - 1}}{{x - 3}}\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,2} \right]\).    

\(M = 5\).

\(M = - 5\).

\(M = \frac{1}{3}\).

\(M = - \frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Ta có: \(y' = \frac{{ - 8}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}} < \,0\,,\,\,\forall x \in \left[ {0\,;\,\,2} \right]\). Hàm số luôn nghịch biến trên \(\left[ {0\,;\,2} \right]\).

Ta tính được: \(y\left( 0 \right) = \frac{1}{3}\), \(y\left( 2 \right) = \, - 5\).

Do đó giá trị lớn nhất của hàm số trên \(\left[ {0\,;\,2} \right]\) là \(M = y\left( 0 \right) = \frac{1}{3}\). Chọn C.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá tiền khoan giếng được tính như sau: Giá của mét đầu tiên là \(60\,000\) đồng, từ mét thứ hai trở đi, giá của mỗi mét khoan sau tăng \(7\% \) so với mét khoan trước đó. Nếu khoan giếng sâu \(50\,m\) thì cần số tiền là: 

\(24\,492\,000\)đồng.

\(24\,399\,000\) đồng.

\(24\,392\,000\) đồng.

\(24\,382\,000\) đồng.

Xem đáp án

Giá của mét đầu tiên là \(60\,000\).

Giá của mét thứ hai là \(60\,000 \cdot \left( {1 + 0,07} \right)\).

Giá của mét thứ ba là \(60\,000 \cdot {\left( {1 + 0,07} \right)^2}\).

\(...\)

Giá của mét thứ \(50\) là \(60\,000 \cdot {\left( {1 + 0,07} \right)^{49}}\).

Tổng số tiền khoan giếng là:

\(T = 60\,000 + 60\,000 \cdot \left( {1,07} \right) + 60\,000 \cdot {\left( {1,07} \right)^2} + ... + 60\,000 \cdot {\left( {1,07} \right)^{49}}\)

\( = 60\,000\frac{{\left( {{{1,07}^{50}} - 1} \right)}}{{0,07}} \approx 24\,392\,000\) đồng. Chọn C.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) (xem hình vẽ). Phát biểu nào sau đây là đúng?      
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (xem hình vẽ). Phát biểu nào sau đây là đúng?  (ảnh 1)

\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AB'} + \overrightarrow {AD} \).

\(\overrightarrow {DB'} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DD'} + \overrightarrow {DC} \).

\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \).

\(\overrightarrow {DB} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DD'} + \overrightarrow {DC} \).

Xem đáp án

Theo quy tắc hình hộp ta có\(\overrightarrow {DB'}  = \overrightarrow {DA}  + \overrightarrow {DD'}  + \overrightarrow {DC} \). Chọn B.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), điểm nào dưới đây thuộc mặt phẳng \((P):2x - y + z - 5 = 0\)?    

\(M(1; - 1;0)\).

\(N(1; - 1;2)\).

\(P(1; - 1;4)\).

\(Q(1; - 1;3)\).

Xem đáp án

Thay tọa độ điểm \(N\) vào phương trình mặt phẳng, ta có: \[2 \cdot 1 - \left( { - 1} \right) + 2 - 5 = 0\].

Vậy \(N \in (P)\). Chọn B.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thí sinh chọn các phương án đúng theo yêu cầu từ câu 21 đến câu 25 (nếu chọn duy nhất một phương án mà phương án đó là phương án đúng sẽ được tính một nửa số điểm của câu hỏi. Nếu chọn tất cả các phương án đúng sẽ đạt điểm tối đa của câu hỏi).
Cho các số thực \(x;y\)thỏa mãn điều kiện \(x > 2y\) và phương trình \({\log _2}\frac{{1 + {x^2} + {y^2}}}{{x - 2y}} = {4^{x - 2y}} - 2 \cdot {2^{{x^2} + {y^2}}} + 1\). Những phương án nào dưới đây đúng?    
1. Có duy nhất 1 cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(x > 2y\) và phương trình đã cho.    
2. Tập hợp các điểm \(M\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn giả thiết là một đường tròn có tâm \(I\left( {1; - 2} \right)\) và bán kính \(R = 2\).    
3. Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = 3x - 4y\)là 21.    
4. Gọi \(M,m\)lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = 3x - 4y\). Khi đó \(M \cdot m = 21\).
Xem đáp án

\({\log _2}\frac{{1 + {x^2} + {y^2}}}{{x - 2y}} = {4^{x - 2y}} - 2 \cdot {2^{{x^2} + {y^2}}} + 1\) \( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {1 + {x^2} + {y^2}} \right) + {2^{{x^2} + {y^2} + 1}} = {\log _2}\left( {2x - 4y} \right) + {2^{2x - 4y}}\).

Xét hàm số \(f\left( t \right) = {\log _2}t + {2^t}\) với \(t > 0\).

Có \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{t\ln 2}} + {2^t}\ln 2 > 0,\forall t > 0\). Suy ra \(f\left( t \right)\) đồng biến.

Khi đó \(f\left( {1 + {x^2} + {y^2}} \right) = f\left( {2x - 4y} \right) \Leftrightarrow 1 + {x^2} + {y^2} = 2x - 4y\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 4\) (*).

1. Sai. Vì \(x,y \in \mathbb{Z}\) nên để \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 4\) thì ta có:

TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 1} \right)^2} = 4\\{\left( {y + 2} \right)^2} = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 3\\x =  - 1\end{array} \right.\\y =  - 2\end{array} \right.\).

Suy ra có hai cặp số nguyên thỏa mãn \(x > 2y\) và phương trình đã cho.

TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 1} \right)^2} = 0\\{\left( {y + 2} \right)^2} = 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\\left[ \begin{array}{l}y = 0\\y =  - 4\end{array} \right.\end{array} \right.\).

Suy ra có hai cặp số nguyên thỏa mãn \(x > 2y\) và phương trình đã cho.

Vậy có 4 cặp số nguyên thỏa mãn \(x > 2y\) và phương trình đã cho.

2. Đúng. Theo (*), ta có \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 4\) là phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1; - 2} \right),R = 2\).

3. Đúng. Xét đường thẳng \(\Delta :3x - 4y - P = 0\).

Để tồn tại điểm \(\left( {x;y} \right)\) thì đường thẳng \(\Delta :3x - 4y - P = 0\) phải giao với đường tròn \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 4\).

Tức là \(d\left( {I,\Delta } \right) \le R\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {3 \cdot 1 - 4 \cdot \left( { - 2} \right) - P} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} \le 2\)\( \Leftrightarrow \left| {11 - P} \right| \le 10\)\( \Leftrightarrow 1 \le P \le 21\).

Vậy giá trị lớn nhất của \(P\)là 21.

4. Đúng. Theo câu 3) ta có \(M = 21;m = 1\). Suy ra \(M \cdot m = 21\). Chọn 2, 3, 4.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở nhiệt độ thường \(\left( {37^\circ C} \right)\), một phản ứng hóa học từ chất đầu \(A\), chuyển hóa thành chất sản phẩm \(B\) theo phương trình: \(A \to B\). Giả sử \(y\left( x \right)\) là nồng độ chất \(A\)(đơn vị mol \({L^{ - 1}}\)) tại thời điểm \(x\)(giây), \(y\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \ge 0\), thỏa mãn hệ thức \(y'\left( x \right) = - 7 \cdot {10^{ - 4}}y\left( x \right)\) với \(x \ge 0\). Biết rằng tại \(x = 0\), nồng độ (đầu) của \(A\) là \(0,05\) mol \({L^{ - 1}}\). Xét hàm số \(f\left( x \right) = \ln y\left( x \right)\) với \(x \ge 0\). Những phương án nào dưới đây đúng?    
1. \(f'\left( x \right) = - 7 \cdot {10^{ - 4}}\).    
2. \(f\left( x \right) = - 7 \cdot {10^{ - 4}}x + \ln \left( {0,05} \right)\).    
3. \(y\left( {30} \right) - y\left( {15} \right) = - 6 \cdot {10^{ - 4}}\).    
4. Nồng độ trung bình chất \(A\) từ thời điểm \(15\) giây đến thời điểm \(30\) giây gần bằng là \(0,05\) mol \({L^{ - 1}}\).
Xem đáp án

1. Đúng. Ta có: \(y'\left( x \right) =  - 7 \cdot {10^{ - 4}}y\left( x \right) \Leftrightarrow \frac{{y'\left( x \right)}}{{y\left( x \right)}} =  - 7 \cdot {10^{ - 4}}\).

\(f\left( x \right) = \ln y\left( x \right) \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{{y'\left( x \right)}}{{y\left( x \right)}} =  - 7 \cdot {10^{ - 4}}\).

2. Đúng. Ta có: \(\int {f'\left( x \right)dx}  = \int { - 7 \cdot {{10}^{ - 4}}} dx \Leftrightarrow f\left( x \right) = \ln y\left( x \right) =  - 7 \cdot {10^{ - 4}}x + C.\)

Do nồng độ (đầu) của \(A\) là \(0,05\) mol \({L^{ - 1}}\) nên

\(f\left( 0 \right) = \ln 0,05 =  - 7 \cdot {10^{ - 4}} \cdot 0 + C \Rightarrow C = \ln 0,05\).

Suy ra \(f\left( x \right) =  - 7 \cdot {10^{ - 4}}x + \ln \left( {0,05} \right)\).

3. Sai. Ta có: \(f\left( {30} \right) =  - 210 \cdot {10^{ - 4}} + \ln 0,05 \Rightarrow y\left( {30} \right) = {e^{f\left( {30} \right)}} \approx 0,04896\).

\(f\left( {15} \right) =  - 105 \cdot {10^{ - 4}} + \ln 0,05 \Rightarrow y\left( {15} \right) = {e^{f\left( {15} \right)}} \approx 0,04948\).

\(y\left( {30} \right) - y\left( {15} \right) \approx  - 5,2 \cdot {10^{ - 4}}\).

4. Đúng. \(\ln y\left( x \right) =  - 7 \cdot {10^{ - 4}}x + \ln 0,05 \Rightarrow y\left( x \right) = {e^{ - 7 \cdot {{10}^{ - 4}}x + \ln 0,05}}\).

Nồng độ trung bình chất \(A\) từ thời điểm \(15\) giây đến thời điểm \(30\) giây bằng:

\[\frac{1}{{30 - 15}}\int\limits_{15}^{30} {y\left( x \right)} dx = \frac{1}{{15}}\int\limits_{15}^{30} {{e^{ - 7 \cdot {{10}^{ - 4}}x + \ln 0,05}}} dx \approx 0,05\](mol \({L^{ - 1}}\)). Chọn 1, 2, 4.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{2}\); \({d_2}:\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 1}} = \frac{{z - 2}}{4}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 3y + z - 2025 = 0\) và điểm \(M\left( {0; - 1;2} \right)\). Những phương án nào dưới đây đúng?    
1. Hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) chéo nhau.    
2. Đường thẳng đi qua \(M\left( {0; - 1;2} \right)\) vuông góc với \({d_1}\) đồng thời song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(\frac{x}{5} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\).    
3. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) cách đều \({d_1}\) và \({d_2}\) là \(\left( P \right): - 4x + 2z + 5 = 0\).    
4. Phương trình đường thẳng đi qua \(M\) và cắt cả \({d_1}\) và \({d_2}\) là \(\frac{x}{9} = \frac{{y + 1}}{{ - 9}} = \frac{{z - 2}}{{ - 16}}\).    
5. Bán kính nhỏ nhất của mặt cầu tiếp xúc với cả hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\) là \[\frac{{3\sqrt 5 }}{{10}}\].
Xem đáp án

1. Đúng. Ta có \({d_1}\)đi qua điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 1;2} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}\) đi qua điểm \(B\left( { - 1;4;2} \right)\)và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( {2; - 1;4} \right)\).

Khi đó \(\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] \cdot \overrightarrow {AB}  = 3 \ne 0\). Suy ra \({d_1}\)và \({d_2}\) chéo nhau.

2. Đúng. Mặt phẳng \(\left( P \right)\)có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {2; - 3;1} \right)\).

Có \(\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow n } \right] = \left( {5;3; - 1} \right)\).

Đường thẳng đi qua \(M\left( {0; - 1;2} \right)\) vuông góc với \({d_1}\) đồng thời song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {5;3; - 1} \right)\) có dạng \(\frac{x}{5} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\).

3. Sai. Mặt phẳng cách đều hai đường thẳng \({d_1};{d_2}\) là mặt phẳng đi qua trung điểm \(I\left( {0;1;\frac{5}{2}} \right)\) của \(AB\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( { - 2;0;1} \right)\) có phương trình là \( - 2\left( {x - 0} \right) + 0\left( {y - 1} \right) + 1\left( {z - \frac{5}{2}} \right) = 0\) hay \( - 4x + 2z - 5 = 0\).

4. Sai. Gọi đường thẳng cần tìm là \(\Delta \) và \(E,F\) lần lượt là giao điểm của \(\Delta \) với \({d_1}\) và \({d_2}\).

Khi đó \(E\left( {1 + a; - 2 - a;3 + 2a} \right),F\left( { - 1 + 2b;4 - b;2 + 4b} \right)\).

Khi đó \(\overrightarrow {ME}  = \left( {a + 1; - a - 1;2a + 1} \right);\overrightarrow {MF}  = \left( {2b - 1; - b + 5;4b} \right)\).

Vì \(A,B,M\) thẳng hàng nên \(\overrightarrow {ME}  = k\overrightarrow {MF} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + 1 = k\left( {2b - 1} \right)\\ - a - 1 = k\left( { - b + 5} \right)\\2a + 1 = k\left( {4b} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{7}{2}\\k =  - \frac{1}{2}\\kb = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{7}{2}\\b =  - 4\end{array} \right.\).

Do đó \(\overrightarrow {MF}  = \left( { - 9;9; - 16} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \(\Delta \).

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\) và có một vectơ chỉ phương \(\left( {9; - 9;16} \right)\) nên có phương trình chính tắc là\(\frac{x}{9} = \frac{{y + 1}}{{ - 9}} = \frac{{z - 2}}{{16}}\).

5. Đúng. Đường thẳng \({d_1};{d_2}\) có vectơ chỉ phương lần lượt là \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 1;2} \right)\), \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( {2; - 1;4} \right)\).

Giả sử \(P\left( {1 + t; - 2 - t;3 + 2t} \right) \in {d_1};Q\left( { - 1 + 2t';4 - t';2 + 4t'} \right) \in {d_2}\).

Khi đó \(\overrightarrow {PQ}  = \left( { - 2 + 2t' - t;6 - t' + t; - 1 + 4t' - 2t} \right)\).

Để mặt cầu tiếp xúc với hai đường thẳng \({d_1};{d_2}\) có bán kính nhỏ nhất thì \(PQ\)là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng.

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {PQ}  \cdot \overrightarrow {{u_1}}  = 0\\\overrightarrow {PQ}  \cdot \overrightarrow {{u_2}}  = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2 + 2t' - t - 6 + t' - t + 2\left( { - 1 + 4t' - 2t} \right) = 0\\2\left( { - 2 + 2t' - t} \right) - 6 + t' - t + 4\left( { - 1 + 4t' - 2t} \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}11t' - 6t = 10\\21t' - 11t = 14\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t' =  - \frac{{26}}{5}\\t =  - \frac{{56}}{5}\end{array} \right.\).

Khi đó \[\overrightarrow {PQ}  = \left( { - \frac{6}{5};0;\frac{3}{5}} \right)\].

Khi đó bán kính của mặt cầu là \[\frac{{PQ}}{2} = \frac{{3\sqrt 5 }}{{10}}\]. Chọn 1, 2, 5.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trước khi tổ chức kì phỏng vấn tuyển dụng năm 2026, công ty X khảo sát 500 ứng viên về việc tham gia vòng phỏng vấn trực tuyến. Kết quả thống kê như sau: có 360 ứng viên trả lời “sẽ tham gia phỏng vấn trực tuyến”, số còn lại trả lời “không tham gia phỏng vấn trực tuyến”. Kinh nghiệm mỗi năm của công ty X cho thấy tỉ lệ ứng viên thực sự tham gia phỏng vấn trực tuyến tương ứng với những cách trả lời “sẽ tham gia” và “không tham gia” lần lượt là 70% và 20%.

Gọi \(A\)là biến cố “Ứng viên thực sự tham gia phỏng vấn trực tuyến”.

Gọi \(B\)là biến cố “Ứng viên trả lời sẽ tham gia phỏng vấn”. Những phương án nào dưới đây đúng?

1. Xác suất \(P\left( B \right) = \frac{{18}}{{25}}\) và \(P\left( {\overline B } \right) = \frac{7}{{25}}\).    
2. \(P\left( {A|\overline B } \right) = 0,7\).    
3. Xác suất \(P\left( A \right) = 0,56\).    
4. Trong số những ứng viên thực sự tham gia phỏng vấn trực tuyến có ít hơn 80% ứng viên đã trả lời sẽ tham gia.
Xem đáp án

1. Đúng. Ta có \(P\left( B \right) = \frac{{360}}{{500}} = \frac{{18}}{{25}} \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = 1 - \frac{{18}}{{25}} = \frac{7}{{25}}\).

2. Sai. Theo đề ta có \(P\left( {A|B} \right) = 0,7;P\left( {A|\overline B } \right) = 0,2\).

3. Đúng. Có \(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right)\)\( = \frac{{18}}{{25}} \cdot 0,7 + \frac{7}{{25}} \cdot 0,2 = 0,56\).

4. Sai. Có \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{{18}}{{25}} \cdot 0,7}}{{0,56}} = 0,9 = 90\% \). Chọn 1, 3.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A,\) hình chiếu vuông góc của \(A'\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trọng tâm H của tam giác \(ABC.\) Biết \(AA' = BC = a\sqrt 2 .\) Những phương án nào dưới đây đúng?    
1.  Độ dài đường cao hình lăng trụ bằng \(\frac{{4a}}{3}.\)    
2. Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng \(\frac{{2{a^3}}}{9}.\)        
3. Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BB'\) và \(AC\) gấp ba lần khoảng cách từ \(H\) đến mặt phẳng \(\left( {ACC'A'} \right).\)                              
4. Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BB'\) và \(AC\) bằng \(\frac{{4a\sqrt {17} }}{{51}}.\)
Xem đáp án

4. Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BB'\) và \(AC\) bằng \(\frac{{4a\sqrt {17} }}{{51}}.\) (ảnh 1)

1. Đúng. Ta có: \(AM = \frac{1}{2}BC = \frac{{a\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow AH = \frac{2}{3}AM = \frac{{a\sqrt 2 }}{3} \Rightarrow A'H = \sqrt {A{{A'}^2} - A{H^2}}  = \frac{{4a}}{3}.\)

2. Sai. \(AB = AC = a \Rightarrow {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}A{B^2} = \frac{{{a^2}}}{2} \Rightarrow {V_{ABC.A'B'C'}} = \frac{{2{a^3}}}{3}.\)

3. Đúng. Do \(BB'//\left( {ACC'A'} \right)\) nên \(d\left( {BB',\,AC} \right) = d\left( {BB',\,\left( {ACC'A'} \right)} \right) = d\left( {B,\,\left( {ACC'A'} \right)} \right).\)

Ta có \(\frac{{d\left( {B,\left( {ACC'A'} \right)} \right)}}{{d\left( {H,\left( {ACC'A'} \right)} \right)}} = \frac{{BN}}{{HN}} = 3.\) Suy ra \(d\left( {BB',\,AC} \right) = 3d\left( {H,\,\left( {ACC'A'} \right)} \right).\)

4. Sai. Kẻ \(HK \bot AC\) và \(HI \bot A'K.\) Khi đó \(HI \bot \left( {ACC'A'} \right) \Rightarrow d\left( {H,\left( {ACC'A'} \right)} \right) = HI.\)

Ta có \(HK//AB \Rightarrow \frac{{HK}}{{AB}} = \frac{{NH}}{{NB}} = \frac{1}{3} \Rightarrow HK = \frac{1}{3}AB = \frac{a}{3}.\)

\(d\left( {BB',\,AC} \right) = 3d\left( {H,\left( {ACC'A'} \right)} \right) = 3HI = 3 \cdot \frac{{A'H \cdot HK}}{{\sqrt {A'{H^2} + H{K^2}} }} = 3 \cdot \frac{{\frac{{4a}}{3} \cdot \frac{a}{3}}}{{\sqrt {\frac{{16{a^2}}}{9} + \frac{{{a^2}}}{9}} }} = \frac{{4a}}{{\sqrt {17} }}.\) Chọn 1, 3.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 26 đến câu 28.

Trên một bức tường, người ta trang trí một hình phẳng dạng Parabol có đỉnh \(S\) và trục đối xứng \(SO\) vuông góc với sàn \(AB\). Biết chiều cao bức tường \(OS = 4m\) và độ rộng chân tường \(AB = 4m\)(\(O\)là trung điểm của \(AB\)). Để tạo điểm nhấn, một hình quạt tròn tâm \(O\), bán kính \(R = 2m\)được thiết kế ở giữa như hình vẽ

 

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trước khi thực hiện chia nhỏ các khu vực trang trí, người thợ cần xác định tổng diện tích bề mặt của bức hình Parabol (phần giới hạn bởi cung Parabol và đoạn thẳng AB). Tổng diện tích bề mặt của bức tường là

\(8\;{m^2}\).

\(16\;{m^2}\).

\(\frac{{32}}{3}\;{m^2}\).

\(\frac{{16}}{3}\;{m^2}\).

Xem đáp án

Trước khi thực hiện chia nhỏ các khu vực trang trí, người thợ cần xác định tổng diện tích bề mặt của bức hình Parabol (phần giới hạn bởi cung Parabol và đoạn thẳng AB). Tổng diện tích bề mặt của bức tường là (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Khi đó Parabol (P) có đỉnh \(S\left( {0;4} \right)\) và cắt trục hoành tại các điểm \(A\left( { - 2;0} \right),B\left( {2;0} \right)\) nên \(\left( P \right):y =  - {x^2} + 4\).

Vậy tổng diện tích bề mặt bức tường là \({S_0} = 2\int\limits_0^2 {\left( {4 - {x^2}} \right)dx}  = \frac{{32}}{3}\) (m2). Chọn C.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau có diện tích tổng thể, người thợ cần xác định riêng diện tích phần màu tím gạch chéo để chuẩn bị định lượng vật liệu sơn chuyên dụng. Diện tích phần đó (làm tròn đến hàng phần trăm) là

\(4,47\;{m^2}\).

\(2,24\;{m^2}\).

\(5,12\;{m^2}\).

\(3,25\;{m^2}\).

Xem đáp án

Đường tròn tâm \(O\left( {0;0} \right)\)và bán kính \(R = 2\) có phương trình là \({x^2} + {y^2} = 4\).

Vì nửa đường tròn \(\left( C \right)\) nằm phía trên trục \(Ox\)nên \(\left( C \right)\) có phương trình là \(y = \sqrt {4 - {x^2}} \) với \( - 2 \le x \le 2\).

Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( C \right)\) là

\(\sqrt {4 - {x^2}}  = 4 - {x^2}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt {4 - {x^2}}  = 1\\\sqrt {4 - {x^2}}  = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  \pm 2\\x =  \pm \sqrt 3 \end{array} \right.\).

Với \(x =  \pm \sqrt 3  \Rightarrow y = 1\). Đặt \(C\left( { - \sqrt 3 ;1} \right);D\left( {\sqrt 3 ;1} \right)\).

Diện tích phần màu tím gạch chéo là \({S_1} = 2\int\limits_0^{\sqrt 3 } {\left( {4 - {x^2} - \sqrt {4 - {x^2}} } \right)dx}  =  - \frac{4}{3}\pi  + 5\sqrt 3 \left( {{m^2}} \right) \approx 4,47\left( {{m^2}} \right)\). Chọn A.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đơn vị thi công báo giá sơn cho từng khu vực như sau: phần màu tím gạch chéo giá \(160\;000\) đồng/m2; phần quạt tròn (màu vàng) giá \(200\;000\) đồng/m2 và các phần còn lại giá \(250\;000\) đồng/m2. Tổng chi phí để sơn hoàn thiện bức tường trang trí trên gần nhất với số tiền nào sau đây? (lấy \(\pi \approx 3,14\)).    

\(2\;550\;000\) đồng.

\(1\;650\;000\) đồng.

\(2\;055\;000\) đồng.

\(1\;955\;000\) đồng.

Xem đáp án

Gọi \({S_2}\) là diện tích hình quạt tròn (màu vàng) giới hạn bởi nửa đường tròn \(\left( C \right)\) và hai đường thẳng \(OC,OD\). Khi đó \({S_2} = 2\int\limits_0^{\sqrt 3 } {\left( {\sqrt {4 - {x^2}}  - \frac{1}{{\sqrt 3 }}x} \right)dx}  = \frac{4}{3}\pi \;\left( {{m^2}} \right)\).

Gọi \({S_3}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\), hai đường thẳng \(OC,OD\)và trục hoành (phần tô màu tím và màu cam).

Khi đó \({S_3} = {S_0} - {S_1} - {S_2} = \frac{{32}}{3} - \left( { - \frac{4}{3}\pi  + 5\sqrt 3 } \right) - \frac{4}{3}\pi  = \frac{{32}}{3} - 5\sqrt 3 \left( {{m^2}} \right)\).

Tổng chi phí sơn là \(160\;000 \cdot {S_1} + 200\;000 \cdot {S_2} + 250\;000 \cdot {S_3} \approx 2\;055\;000\) đồng. Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 29 đến câu 30.

Một công ty xây dựng thiết kế một bể chứa nước để phục vụ khu dân cư. Bể gồm hai phần:

+) Phần dưới là hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh 10 m, chiều cao 1 m.

+) Phần trên là hình chóp cụt đều, đáy dưới là hình vuông cạnh 10 m, đáy trên là hình vuông cạnh 15 m.

Tổng chiều cao của bể là 4 m. Ban đầu bể không có nước, người ta bơm nước vào với tốc độ không đổi 5 m3/phút.

 

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thể tích toàn bộ bể nước là bao nhiêu?

\(500\;{{\rm{m}}^3}\).

\(1000\;{{\rm{m}}^3}\).

\(1500\;{{\rm{m}}^3}\).

\(575\;{{\rm{m}}^3}\).

Xem đáp án

Gọi \({V_1}\) là thể tích phần dưới (hình hộp chữ nhât). Khi đó \({V_1} = 10 \cdot 10 \cdot 1 = 100\;{m^3}\).

Gọi \({V_2}\) là thể tích hình chóp cụt đều. Khi đó \({V_2} = \frac{1}{3} \cdot 3 \cdot \left( {{{10}^2} + {{15}^2} + \sqrt {{{10}^2} \cdot {{15}^2}} } \right) = 475\) m3.

Thể tích toàn bộ bể nước là \({V_1} + {V_2} = 575\;{m^3}\). Chọn D.
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau một giờ bơm, tốc độ dâng lên của mực nước trong bể là bao nhiêu m/phút (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

\(0,02\)m/phút.

\(0,15\)m/phút.

\(0,03\)m/phút.

\(0,30\)m/phút.

Xem đáp án

Gọi \(t\) (phút) là thời gian bơm nước vào bể, thể tích nước trong bể là \(V\left( t \right) = 5t\,\,\left( {{m^3}} \right)\).

Khi \(t = 20\), nước dâng lên hết phần \(\left( I \right)\)là phần hình hộp chữ nhật ở đáy có thể tích \(100{m^3}\).

Khi \(t > 20\), nước dâng lên trong phần \(\left( {II} \right)\)- phần hình chóp cụt tứ giác đều.

Gọi \({V_2}\left( t \right)\) là thể tích phần nước trong phần\(\left( {II} \right)\) \( \Rightarrow {V_2}\left( t \right) = 5t - 100\).

Mặt khác, ta xét phần \(\left( {II} \right)\)là phần hình chóp cụt tứ giác đều có chiều cao \(h = {h_2} - {h_1}\), cạnh đáy là \(a\) và \(10\) (tham khảo hình vẽ).

Sau một giờ bơm, tốc độ dâng lên của mực nước trong bể là bao nhiêu m/phút (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)? (ảnh 1)

Có \(\frac{{{h_1}}}{{10}} = \frac{{{h_2}}}{a} = \frac{{{h_3}}}{{15}}\) mà \({h_3} - {h_1} = 3\) (do chiều cao của bể chứa phần \(\left( {II} \right)\)là 3).

\( \Rightarrow h = \frac{3}{5}a - 6\).

Khi đó theo công thức tính thể tích khối chóp cụt: \({V_2} = \frac{h}{3}\left( {{a^2} + 10a + 100} \right)\)

Thay \(h = \frac{3}{5}a - 6\) ta được \({V_2} = \frac{{\left( {a - 10} \right)\left( {{a^2} + 10a + 100} \right)}}{5} = \frac{1}{5}{a^3} - 200\).

Mà \({V_2}\left( t \right) = 5t - 100 = \frac{1}{5}{a^3} - 200 \Leftrightarrow a = \sqrt[3]{{25t + 500}}\).

Ta viết lại \(h\left( t \right) = \frac{3}{5}\sqrt[3]{{25t + 500}} - 6\) là hàm chiều cao của nước trong bể với \(t > 20\).

Vậy sau 60 phút, tốc độ dâng lên của nước trong bể là \(h'\left( {60} \right) \approx 0,03\). Chọn C.

31. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Thí sinh điền đáp án vào ô trống theo yêu cầu từ câu 31 đến câu 40.

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình dưới đây

loading...

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để phương trình \(f\left( {\sqrt {4 - {x^2}} } \right) - 1 = m\) có nghiệm thuộc nửa khoảng \(\left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 3 } \right)\).

Đáp án: __

(1)
4
Xem đáp án

Đặt \(t = \sqrt {4 - {x^2}} ,t' = \frac{{ - x}}{{\sqrt {4 - {x^2}} }}\); \(t' = 0 \Leftrightarrow x = 0 \in \left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 3 } \right)\).

Bảng biến thiên của \(t\)

Từ bảng biến thiên ta có \(1 < t \le 2,\forall x \in \left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 3 } \right)\).

Phương trình \(f\left( {\sqrt {4 - {x^2}} } \right) - 1 = m\)có nghiệm \(x \in \left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 3 } \right)\) khi và chỉ khi \(f\left( t \right) = m + 1\) có nghiệm \(t \in \left( {1;2} \right]\) khi và chỉ khi đường thẳng \(y = m + 1\) và đồ thị hàm số \(y = f\left( t \right)\) có điểm chung trong nửa khoảng \(\left( {1;2} \right]\).

Dựa vào đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) ta có \( - 1 < m + 1 \le 3\)\( \Leftrightarrow  - 2 < m \le 2\).

Mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 1;0;1;2} \right\}\).

Vậy có 4 giá trị nguyên của \(m\).

Đáp án cần nhập là: 4.

32. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong một buổi chạy thử nghiệm, một mẫu xe điện bắt đầu khởi hành từ vạch xuất phát trong đường hầm. Ngay phía trước mũi xe là một cảm biến đo vận tốc đầu vào. Xe bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ với gia tốc biến đổi theo thời gian \(a = 0,004t\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\). Biết rằng thân xe chạy ngang qua cảm biến đó mất đúng 60 giây. Sau 90 giây kể từ lúc khời hành, xe đạt đến tốc độ mục tiêu và chuyển sang chế độ chạy đều. Sau khi duy trì vận tốc đều một thời gian, xe đi vào một đoạn đường có vòm che bảo vệ dài 486 m. Hỏi xe điện đó mất bao nhiêu giây để chạy xuyên quan hoàn toàn đoạn đường có vòm che này? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án: _____

(1)
38,9
Xem đáp án

Vận tốc của xe điện là \(v\left( t \right) = \int {0,004t}  = 2 \cdot {10^{ - 3}}{t^2} + C\).

Vì xe điện khởi hành từ trạng thái đứng yên nên \(v\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = 0\).

Khi đó \(v\left( t \right) = 2 \cdot {10^{ - 3}}{t^2}\).

Sau 90 giây vận tốc của xe điện là \(v\left( {90} \right) = 2 \cdot {10^{ - 3}} \cdot {90^2} = 16,2\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

Chiều dài của xe điện là \(l = \int\limits_0^{60} {2 \cdot {{10}^{ - 3}}{t^2}}  = 144\)(m).

Tổng quãng đường xe điện đi qua đoạn đường có vòm che là \(s = 144 + 486 = 630\) (m).

Thời gian để xe điện đi qua đoạn đường có vòm che là \(t = \frac{{630}}{{16,2}} \approx 38,9\) giây.

Đáp án cần nhập là: 38,9.

33. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một nhà máy sản xuất chíp điện tử vận hành với hai kịch bản vận hành hệ thống có thể xảy ra:

+) Kịch bản hệ thống ổn định: Xác suất xảy ra là 60%. Trong kịch bản này, xác suất chíp vượt qua bài kiểm tra độ bền nhiệt là 80%, còn xác suất chíp đạt tiểu chuẩn về tốc độ xử lí là 30%.

+) Kịch bản hệ thống gặp sự cố: Xác suất xảy ra là 40%. Trong kịch bản này, xác suất chíp vượt qua bài kiểm tra độ bền nhiệt là 10%, còn xác suất chíp đạt tiêu chuẩn về tốc độ xử lí là 70%.

Cuối ngày, bộ phận kỹ thuật ghi nhận rằng lô chíp xuất xưởng đã đạt tiêu chuẩn về tốc độ xử lí. Hãy tính xác suất để hệ thống ngày hôm đó đã rơi vào kịch bản gặp sự cố (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án: _____

(1)
0,61
Xem đáp án

Gọi \(A\)là biến cố “Hệ thống gặp sự cố”;

\(B\) là biến cố “Chíp đạt tiêu chuẩn vế tốc độ xử lí”.

Theo đề ta có \(P\left( A \right) = 0,4;P\left( {\overline A } \right) = 0,6;P\left( {B|A} \right) = 0,7;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,3\).

Khi đó \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) = 0,4 \cdot 0,7 = 0,28\).

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = 0,4 \cdot 0,7 + 0,6 \cdot 0,3 = 0,46\).

Khi đó \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,28}}{{0,46}} \approx 0,61\).

Đáp án cần nhập là: 0,61.

34. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 2}}{1}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):3x - y + z - 25 = 0\). Một đường thẳng \(d'\) cắt trục \(Oz\) tại \(M\), cắt đường thẳng \(d\)tại điểm \(N\)và \(d'\) song song với \(\left( P \right)\). Độ dài nhỏ nhất của đoạn \(MN\) bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án: _____

(1)
2,71
Xem đáp án

Vì \(M \in Oz,N \in d\) nên \(M\left( {0;0;m} \right),N\left( {n + 1;2n;n - 2} \right)\).

Suy ra \(\overrightarrow {MN}  = \left( {n + 1;2n;n - m - 2} \right)\).

Đường thẳng \(d'//\left( P \right)\) nên \(\overrightarrow {MN}  \cdot \overrightarrow {{n_P}}  = 0 \Leftrightarrow 3\left( {n + 1} \right) - 2n + n - m - 2 = 0 \Leftrightarrow m = 2n + 1\).

Do đó \(M{N^2} = {\left( {n + 1} \right)^2} + 4{n^2} + {\left( {n + 3} \right)^2} = 6{\left( {n + \frac{2}{3}} \right)^2} + \frac{{22}}{3} \ge \frac{{22}}{3}\).

Do đó độ dài nhỏ nhất đoạn \(MN\) là \(\sqrt {\frac{{22}}{3}}  \approx 2,71\).

Đáp án cần nhập là: 2,71.

35. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Chị Lan có một mảnh đất rộng 6 ha. Chị dự định trồng lúa và khoai tây cho mùa vụ sắp tới. Nếu trồng lúa thì chị Lan cần 10 ngày để gieo trồng trên mỗi ha. Nếu trồng khoai tây thì chị Lan cần 20 ngày để gieo trồng trên mỗi ha. Biết rằng sau thu hoạch, mỗi ha lúa bán được 30 triệu đồng, còn mỗi ha khoai tây bán được 50 triệu đồng. Chị Lan chỉ còn 100 ngày để canh tác cho kịp thời vụ. Hỏi số tiền nhiều nhất mà chị Lan có thể thu được sau mùa vụ này là bao nhiêu triệu đồng?

Đáp án: ____

(1)
260
Xem đáp án

Gọi diện tích chị Lan trồng lúa là \(x\left( {x \ge 0} \right)\). Số ngày công trồng lúa là \(10x\)

Gọi diện tích chị Lan trồng khoai tây là \(y\left( {y \ge 0} \right)\). Số ngày công trồng khoai tây là \(20y\)

Số tiền chị Lan thu được khi canh tác 6 ha đất trong 100 ngày là \(30x + 50y\)( triệu đồng )

Dựa vào dữ kiện của đề bài ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 6\\10x + 20y \le 100\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\left( 1 \right)\\y \ge 0\left( 2 \right)\\x + y - 6 \le 0\left( 3 \right)\\x + 2y - 10 \le 0\left( 4 \right)\end{array} \right.\)

Ta vẽ các đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):x = 0,\left( {{d_2}} \right):y = 0,\left( {{d_3}} \right):x + y - 6 = 0,\left( {{d_4}} \right):x + 2y - 10 = 0\) trên cùng hệ trục tọa độ

Lấy điểm \(M\left( {1;1} \right)\)ta thấy \(M\left( {1;1} \right) \in \left( 1 \right),M\left( {1;1} \right) \in \left( 2 \right),M\left( {1;1} \right) \in \left( 3 \right),M\left( {1;1} \right) \in \left( 4 \right)\).

Ta gạch bỏ các phần không chứa điểm \(M\left( {1;1} \right)\) của mặt phẳng có bờ là đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right),\left( {{d_3}} \right),\left( {{d_4}} \right)\).

Ta được miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền trong và viền của đa giác \(ABCD\)

\(\left( {{d_1}} \right) \cap \left( {{d_2}} \right) = A\left( {0;0} \right),\left( {{d_2}} \right) \cap \left( {{d_3}} \right) = D\left( {6;0} \right),\)   \(\left( {{d_1}} \right) \cap \left( {{d_4}} \right) = B\left( {0;5} \right),\left( {{d_3}} \right) \cap \left( {{d_4}} \right) = C\left( {2;4} \right)\)

Với \(A\left( {0;0} \right)\) Số tiền chị Lan thu được là: \(30 \cdot 0 + 50 \cdot 0 = 0\) triệu đồng

Với \(B\left( {0;5} \right)\) Số tiền chị Lan thu được là: \(30 \cdot 0 + 50 \cdot 5 = 250\) triệu đồng

Với \(C\left( {2;4} \right)\) Số tiền chị Lan thu được là: \(30 \cdot 2 + 50 \cdot 4 = 260\) triệu đồng

Với \(D\left( {6;0} \right)\) Số tiền chị Lan thu được là: \(30 \cdot 6 + 50 \cdot 0 = 180\) triệu đồng

Đáp án cần nhập là: 260.

36. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho \(A\left( {0;1;1} \right),B\left( {1;0; - 3} \right),C\left( { - 1; - 2; - 3} \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 2z - 2 = 0\). Biết rằng \(D\left( {a;b;c} \right)\) thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\) sao cho thể tích tứ diện \(ABCD\) lớn nhất. Tính \(a + b + c\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án: _____

(1)
0,67
Xem đáp án

Mặt cầu\[\left( S \right)\]có tâm\[I\left( {1;0;--1} \right)\], bán kính \(R = 2\).

Ta có \({V_{ABCD}} = \frac{1}{3}d\left( {D,\left( {ABC} \right)} \right).{S_{ABC}}\) nên \({V_{ABCD}}\)lớn nhất khi và chỉ khi \(d\left( {D,\left( {ABC} \right)} \right)\) lớn nhất.

Gọi \(\Delta \) là đường thẳng qua điểm \(I\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Suy ra \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y =  - 2t\\z =  - 1 + t\end{array} \right.\).

Gọi \({D_1};{D_2}\) là các giao điểm của \(\Delta \) và mặt cầu \(\left( S \right)\).

Tọa độ điểm \({D_1};{D_2}\) thỏa mãn hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + 2t\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{y =  - 2t\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{z =  - 1 + t\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 2z - 2 = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = \frac{2}{3}}\\{t = \frac{{ - 2}}{3}}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow {D_1}\left( {\frac{7}{3};\frac{{ - 4}}{3};\frac{{ - 1}}{3}} \right)\,;{D_2}\left( {\frac{{ - 1}}{3};\frac{4}{3};\frac{{ - 5}}{3}} \right)\)

Ta thấy: \(d\left( {{D_1},\left( {ABC} \right)} \right) > d\left( {{D_2},\left( {ABC} \right)} \right)\). Vậy điểm \(D\left( {\frac{7}{3}; - \frac{4}{3}; - \frac{1}{3}} \right)\) \( \Rightarrow a + b + c = \frac{2}{3} \approx 0,67\).

Đáp án cần nhập là: 0,67.

37. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Nhiệt độ \({\theta _1}\left( {^\circ C} \right)\), của một loại lò vi sóng sau khi bật lên \(t\) phút được xác định bởi hàm số \({\theta _1} = 320 - 290{{\rm{e}}^{ - 0,05t}},\,\,t \ge 0\). Nhiệt độ \({\theta _2}\left( {^\circ C} \right)\), của một loại lò vi sóng khác sau khi bật lên \(t\) phút được xác định bởi hàm số \({\theta _2} = 270 - 240{{\rm{e}}^{ - 0,1t}},\,\,t \ge 0\). Hỏi nếu hai lò vi sóng của hai loại được bật lên cùng một lúc thì sau bao nhiêu phút nhiệt độ của hai lò vi sóng bằng nhau? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp án: ___

(1)
31
Xem đáp án

Nhiệt độ của hai lò vi sóng bằng nhau nên ta có

\(320 - 290{{\rm{e}}^{ - 0,05t}} = 270 - 240{{\rm{e}}^{ - 0,1t}}\)\[ \Leftrightarrow 29{{\rm{e}}^{ - 0,05t}} - 24{{\rm{e}}^{ - 0,1t}} - 5 = 0\]\[ \Leftrightarrow 29{{\rm{e}}^{ - 0,05t}} - 24{\left( {{{\rm{e}}^{ - 0,05t}}} \right)^2} - 5 = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{{\rm{e}}^{ - 0,05t}} = 1\\{{\rm{e}}^{ - 0,05t}} = \frac{5}{{24}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 31,37\end{array} \right.\]

Vì lò vi sóng được bật lên sau một thời gian nên \(t \approx 31 > 0\).

Đáp án cần nhập là: 31.

38. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật cạnh \(AB = 2\), \(AD = 4\). Biết \(SA = 3\) và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Lấy \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(SB\) và \[SD\]. Gọi \(I\) là điểm cách đều 4 điểm \(S,A,M,N\). Tính khoảng cách từ \(I\) đến mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Đáp án: ____

(1)
1,5
Xem đáp án

Vì \(I\) cách đều 4 điểm \(S,A,M,N\) nên \(I\) nằm trên mặt phẳng trung trực của \(SA\).

Mặt khác \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) suy ra \({\rm{d}}\left( {I,\left( {ABCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}SA = \frac{3}{2}\).

Đáp án cần nhập là: 1,5.

39. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Xét tam giác ABC có \(AC = 2AB\) và \(BC = 10\,cm\). Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho \(AD = \frac{1}{4}AC\), trên cạnh AB lấy điểm E sao cho \(AE = \frac{1}{4}AB\), trên cạnh AD lấy điểm F sao cho \(AF = \frac{1}{4}AD\) và tiếp tục lấy các điểm G, H, I, J... (vô hạn lần) theo quy luật đó. Tính độ dài đường gấp khúc CBDEFGH...

Đáp án: ___

(1)
20
Xem đáp án

Ta có: \(AD = \frac{1}{4}AC = \frac{1}{4} \cdot 2AB = \frac{1}{2}AB\); suy ra \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{1}{2} = \frac{{AB}}{{AC}}\).

Hai tam giác ABD và ACB đồng dạng vì có góc \(\widehat A\) chung và \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AB}}\).

Suy ra \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{BD}}{{CB}} = \frac{1}{2} \Rightarrow BD = \frac{1}{2}BC = 5\,cm\).

Hoàn toàn tương tự, ta chứng minh được hai tam giác ADB và AED đồng dạng, suy ra \(DE = \frac{1}{2}BD = 2,5\,cm\).

Độ dài đường gấp khúc CBDEFGH... bằng \(l = CB + BD + DE + EF + FG + ... = 10 + 5 + 2,5 + ...\)

Đây là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu \({u_1} = 10\), công bội \(q = \frac{1}{2}\).

Do đó \(l = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{{10}}{{1 - \frac{1}{2}}} = 20\,cm\).

Đáp án cần nhập là: 20.

40. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {40; - 15;15} \right)\) và \(\left( P \right):3x - y + 2z - 25 = 0\). Gọi \(A'\left( {a;b;c} \right)\) là điểm đối xứng với \(A\) qua mặt phẳng \(\left( P \right)\). Tính \(a + b + c\).

Đáp án: ____

(1)
-40
Xem đáp án

Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Khi đó \[\frac{{x - 40}}{3} = \frac{{y + 15}}{{ - 1}} = \frac{{z - 15}}{2}\].

Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên \(\left( P \right)\) thì tọa độ H thỏa hệ phương trình

\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{x - 40}}{3} = \frac{{y + 15}}{{ - 1}} = \frac{{z - 15}}{2}\\3x - y + 2z - 25 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 3y + 5 = 0\\2y + z + 15 = 0\\3x - y + 2z - 25 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 10\\y =  - 5\\z =  - 5\end{array} \right.\] hay \[H\left( {10\,;\,\, - 5\,;\,\, - 5} \right)\].

\[A'\] đối xứng với A qua (P) nên H là trung điểm của \[AA' \Rightarrow A'\left( { - 20\,;\,\,5\,;\,\, - 25} \right)\].

Suy ra \(a =  - 20;b = 5;c =  - 25\). Vậy \(a + b + c =  - 40\).

Đáp án cần nhập là: −40.