Đề thi KSCL đầu năm Toán 9 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề thi KSCL đầu năm Toán 9 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 962 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)

Biểuthức\(\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)\) viết gọn thành

\(2{x^2} - 1.\)

\({\left( {4x - 1} \right)^2}.\)

\(4{x^2} - 1.\)

\({\left( {2x - 1} \right)^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right) = 4{x^2} - 1.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kếtquảphépnhân\(\frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{3x}} \cdot \frac{{6x}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}\) là

\(\frac{2}{{x - 3}}.\)

\(\frac{{2\left( {x + 3} \right)}}{{x - 3}}.\)

\(\frac{2}{{x + 3}}.\)

\(\frac{2}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{3x}} \cdot \frac{{6x}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}} = \frac{{2\left( {x + 3} \right)}}{{x - 3}}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sốnàosauđâylànghiệmcủaphươngtrình\[ - 5x + 10 = 0?\]

2.

1.

\[ - 1.\]

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[ - 5x + 10 = 0\]

\[5x = 10\]

\[x = 2\]

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \[x = 2\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mộthộpcó4tấmthẻcùngloạiđượcđánhsốlầnlượt:\[2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5.\]Chọnngẫunhiên một thẻ từ hộp, kết quả thuận lợi cho biến cố “Số ghi trên thẻ lớn hơn 3” là

Thẻghisố2vàthẻghisố3.

Thẻghisố2vàthẻ ghisố5.

Thẻghisố4vàthẻghisố5.

Thẻghisố3vàthẻghisố4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kết quả thuận lợi cho biến cố “Số ghi trên thẻ lớn hơn 3” là thẻghisố4vàthẻghisố5.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểmnàosauđâythuộcđồthịhàmsố\[y = 2x - 5?\]

\[\left( {4\,;\,\,3} \right).\]

\[\left( {3\,;\,\, - 1} \right).\]

\[\left( { - 4\,;\,\, - 3} \right).\]

\[\left( {2\,;\,\,1} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay tọa độ các điểm ở các đáp án vào  hàmsố\[y = 2x - 5\], ta thấy điểm \[\left( {4\,;\,\,3} \right)\] là điểm thuộc đồ thị hàm số đã cho vì \[2 \cdot 4 - 5 = 8 - 5 = 3.\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàmsốnàosauđâylàhàmsốbậcnhất?

\[y = \frac{1}{{2x}}.\]

\[y = \frac{1}{2}x - 1.\]

\[y = - 2{x^2} + 1.\]

\[y = \frac{1}{x} + 1.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàmsố\[y = \frac{1}{2}x - 1\]làhàmsốbậcnhất.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chotamgiác \[ABC,\,\,M\]\[N\]thứtựlàtrungđiểmcủa \[AB,\,\,AC.\]Biết\[MN = 8\,\,{\rm{cm}},\]độ dài cạnh \[BC\]

4cm.

8cm.

16cm.

32cm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì \[M\]\[N\]thứtựlàtrungđiểmcủa \[AB,\,\,AC\] nên

\(MN = \frac{1}{2}BC,\) suy ra \(BC = 2MN = 2 \cdot 8 = 16\,\,({\rm{cm)}}.\)

Vậy độ dài cạnh \[BC\] là 16cm.

Cho tam giác ABC M và N thứ tự là trung điểm của AB, AC. Biết MN = 8 (ảnh 1)
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chohìnhvẽ,biết\[DE\,{\rm{//}}\,BC,\]độdài\[EC\](làmtrònđếnchữsốthậpphân thứ hai)

Cho hình vẽ, biết DE // BC độ dài EC  (ảnh 1)

\[2,13\,\,{\rm{cm}}.\]

\[2,15\,\,{\rm{cm}}.\]

\[2,12\,\,{\rm{cm}}.\]

\[2,14\,\,{\rm{cm}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định lí Thalès với \[DE\,{\rm{//}}\,BC,\] ta có

\(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) hay \(\frac{3}{{3,19}} = \frac{2}{{EC}}\), suy ra \[EC = \frac{{2 \cdot 3,19}}{3} \approx 2,13\,\,{\rm{(cm)}}{\rm{.}}\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phântíchđathức\[5x\left( {x-y} \right) - \left( {y - x} \right)\]thànhnhântửtađược

\[\left( {x-y} \right)(5x + 1).\]

\[5x\left( {x-y} \right).\]

\[\left( {x-y} \right)(5x-1).\]

\[\left( {x{\rm{ }} + y} \right)(5x-1).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[5x\left( {x-y} \right) - \left( {y - x} \right) = 5x\left( {x-y} \right) + \left( {x-y} \right) = \left( {x-y} \right)(5x + 1).\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đườngthẳng\[y = 2x + 1\]vàđườngthẳng\[y = ax + m\]cắt nhaukhi

\[a = 2.\]

\[a \ne 2.\]

\[m \ne 1.\]

\[m = 1.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đườngthẳng\[y = 2x + 1\]vàđườngthẳng\[y = ax + m\]cắt nhaukhi \[m \ne 1.\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp tam giác đều có diện tích đáy bằng \[15\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] và chiều cao bằng 8 cm thì thể tích của hình chóp đều đó bằng

\[60\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\]

\[40\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[120\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{.}}\]

\[40\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thể tích của hình chóp đều đó là: V=13⋅Sđ⋅h=13⋅15⋅8=40  (cm3).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hìnhchóptứgiácđềucóbaonhiêumặt?

3.

2.

1.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hìnhchóptứgiácđềucó 5 mặt.

13. Tự luận
1 điểm

Phần II. Tự luận (7,0 điểm)

Cho biểu thức\(A = \left( {\frac{1}{{x + 1}} + \frac{1}{{{x^2} - 1}}} \right) \cdot \frac{{x - 1}}{x},\) với \(x \ne 0,\,\,x \ne 1,\,\,x \ne - 1.\)

Xem đáp án

a) Với \(x \ne 0,\,\,x \ne 1,\,\,x \ne - 1\,,\) ta có:                                                                           

\(A = \left( {\frac{1}{{x + 1}} + \frac{1}{{{x^2} - 1}}} \right) \cdot \frac{{x - 1}}{x} = \left[ {\frac{1}{{x + 1}} + \frac{1}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}} \right] \cdot \frac{{x - 1}}{x}\)

\( = \frac{{x - 1 + 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}} \cdot \frac{{x - 1}}{x} = \frac{x}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}} \cdot \frac{{x - 1}}{x} = \frac{1}{{x + 1}}.\)

b) Với \(x = \frac{{ - 1}}{3}\) (TMĐK), ta có: \[A = \frac{1}{{\frac{{ - 1}}{3} + 1}} = \frac{1}{{\frac{2}{3}}} = \frac{3}{2}.\]

Vậy với \(x = \frac{{ - 1}}{3}\) thì \[A = \frac{3}{2}.\]

14. Tự luận
1 điểm

1) Giải các phương trình sau:

a) \[3x - 5 = - 17.\]                                             b) \(\frac{{3x + 2}}{2} - \frac{{3x + 1}}{6} = 2x + \frac{5}{3}.\)

2) Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] vẽ đồ thị hàm số\[y = x + 2.\]

Xem đáp án

1) a) \[3x - 5 = - 17\]

\[3x = - 17 + 5\]
\[3x = - 12\]

\[x = - 4.\]

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \[x = - 4.\]

b) \(\frac{{3x + 2}}{2} - \frac{{3x + 1}}{6} = 2x + \frac{5}{3}\)

\(\frac{{3\left( {3x + 2} \right)}}{6} - \frac{{3x + 1}}{6} = \frac{{12x}}{6} + \frac{{10}}{6}\)

\(3\left( {3x + 2} \right) - \left( {3x + 1} \right) = 12x + 10\)

\[9x + 6 - 3x - 1 = 12x + 10\]

\[9x - 3x - 12x = 10 - 6 + 1\]

\[ - 6x = 5\]

\[x = \frac{{ - 5}}{6}.\]

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \[x = \frac{{ - 5}}{6}.\]

2) Xét hàmsố: \[y = x + 2.\]

• Cho \[x = 0\] thì \[y = 2.\]

• Cho \[y = 0\] thì \[x = - 2.\]

Đồ thị hàm số trên là đường thẳng đi quahai điểm \[A\left( {0\,;\,\,2} \right)\]\[B\left( { - 2\,;\,\,0} \right).\]

 

Giải các phương trình sau:  3x - 5 =  - 17 (ảnh 1)

15. Tự luận
1 điểm

Một hộp quà trung thu có dạng hình chóp tứ giác đềucó độ dài cạnh đáy là \[6\,\,{\rm{cm}},\] độ dài trung đoạn là \[5\,\,{\rm{cm}}.\] Tính diện tích xung quanh của hộp quà đó.

Một hộp quà trung thu có dạng hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy là 6 cm độ dài trung đoạn là 5 cm (ảnh 1)
Xem đáp án

Chuviđáycủahộpquàlà:\[6 \cdot 4 = 24\,\,({\rm{cm}}).\]

Diệntíchxungquanhcủahộpquàlà:\[{S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot 24 \cdot 5 = 60\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\]

Vậy diện tích xung quanh của hộp quà là \[60\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\]

16. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc trung bình 50 km/h. Lúc từ B về A ô tô đi vớivận tốc nhỏ hơn vận tốc lúc đi 20 km/h nên thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 40 phút. Tính quãng đường từ A đến B.

Xem đáp án

GọiquãngđườngtừAđếnB\[x\,\,({\rm{km}},\,\,x > 0)\]

Thờigianđilà: \(\frac{x}{{50}}\) (giờ).

Thờigianvềlà: \(\frac{x}{{50 - 20}} = \frac{x}{{30}}\) (giờ).

Vìthờigianvềnhiềuhơnthờigianđilà40phút \(( = \frac{2}{3}\) giờ) nêntaphươngtrình:

\(\frac{x}{{30}} - \frac{x}{{50}} = \frac{2}{3}\)

\(\frac{x}{{75}} = \frac{2}{3}\)

\(x = \frac{{75 \cdot 2}}{3} = 50\) (TMĐK).

Vậy quãng đường từ A đến B là 50 km

17. Tự luận
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\]nhọn \[\left( {AB < AC} \right),\] ba đường cao \[AE,\,\,BD,\,\,CF\] cắt nhau tại \[H.\]

a) Chứng minh:

b) Chứng minh: \[AB \cdot DF = AD \cdot BC.\]

c) Chứng minh: \[BH \cdot BD + CH \cdot CF = B{C^2}\]  \(\frac{{HE}}{{AE}} + \frac{{HD}}{{BD}} + \frac{{HF}}{{CF}} = 1.\)

Xem đáp án

Cho tam giác ABC nhọn AB < AC, ba đường cao AE, BD, CF cắt nhau tại H (ảnh 1)

a) \[H\] là giao điểm của ba đường cao \[AE,\,\,BD,\,\,CF\] nên \[H\] là trực tâm của \[\Delta ABC\]

Xét \[\Delta ABD\]\[\Delta ACF\] có:

\[\widehat {BAD}\] chung; \[\widehat {ADB} = \widehat {AFC} = 90^\circ \].

Do đó

b) Ta có  (câu a) suy ra \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}}.\)

• Xét \[\Delta ABC\]\[\Delta ADF\]có:

\[\widehat {BAC}\] chung; \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}}.\)

Do đó

Suy ra \(\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{BC}}{{DF}}\) hay \[AB \cdot DF = AD \cdot BC\](đpcm).

• Xét \[\Delta BEH\]\[\Delta BDC\]có:

\(\widehat {EBH}\) chung; \(\widehat {BEH} = \widehat {BDC} = 90^\circ .\)

Do đó

Suy ra \(\frac{{BE}}{{BD}} = \frac{{BH}}{{BC}}\) hay \[BH \cdot BD = BE \cdot BC\].(1)

Tươngtự:\[CH \cdot CF = CE \cdot CB\].      (2)

Từ(1)và(2)tacó:\[BH \cdot BD + CH \cdot CF = BE \cdot BC + CE \cdot BC\]

\[ = BC\left( {BE + CE} \right) = BC \cdot BC = B{C^2}\]. (đpcm).

Mặtkhác: \[\frac{{HE}}{{AE}} + \frac{{HD}}{{BD}} + \frac{{HF}}{{CF}}\]

\[ = \frac{{\frac{1}{2} \cdot HE \cdot BC}}{{\frac{1}{2} \cdot AE \cdot BC}} + \frac{{\frac{1}{2} \cdot HD \cdot AC}}{{\frac{1}{2} \cdot BD \cdot AC}} + \frac{{\frac{1}{2} \cdot HF \cdot AB}}{{\frac{1}{2} \cdot CF \cdot AB}}\]

\[ = \frac{{{S_{HBC}}}}{{{S_{ABC}}}} + \frac{{{S_{HAC}}}}{{{S_{BAC}}}} + \frac{{{S_{HAB}}}}{{{S_{CAB}}}}\]

\[ = \frac{{{S_{HBC}} + {S_{HAC}} + {S_{HAB}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{{S_{ABC}}}}{{{S_{ABC}}}} = 1.\] (đpcm)

Vậy \[BH \cdot BD + CH \cdot CF = B{C^2}\]  \(\frac{{HE}}{{AE}} + \frac{{HD}}{{BD}} + \frac{{HF}}{{CF}} = 1.\)

18. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: \[D = 2{x^2} + {y^2} - 6x + 2xy - 2y + 7.\]

Xem đáp án

Ta có \[D = 2{x^2} + {y^2} - 6x + 2xy - 2y + 7\]

\[ = \frac{1}{2}\left( {4{x^2} + 2{y^2} - 12x + 4xy - 4y + 14} \right)\]

\[ = \frac{1}{2}\left[ {\left( {{y^2} + 2y + 1} \right) + \left( {4{x^2} + {y^2} + 9 + 4xy - 12x - 6y} \right)} \right] + 2\]

\[ = \frac{1}{2}\left[ {{{\left( {y + 1} \right)}^2} + {{\left( {2x + y - 3} \right)}^2}} \right] + 2 \ge 2\].

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = 2\,;\,\,y = - 1.\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức\(D\) là 2 khi \(x = 2\,;\,\,y = - 1.\)