Đề thi KSCL đầu năm Toán 9 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề thi KSCL đầu năm Toán 9 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 967 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)

Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức đại số?

\(\frac{{3x}}{y}.\)

\(\frac{{x - 2}}{0}.\)

\(\frac{1}{2}x + 1.\)

\(\frac{3}{{x + 4}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu thức \(\frac{{x - 2}}{0}\) không phải là biểu thức đại số vì có mẫu bằng 0.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

\[0x + 3 = 0.\]

\[{x^2} - 2 = 0.\]

\(\frac{1}{2}x - 3 = 0.\)

\(\frac{5}{x} + 1 = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \[ax + b = 0\] với \[a \ne 0\] nên phương trình \(\frac{1}{2}x - 3 = 0\) là phương trình bậc nhất một ẩn với \(a = \frac{1}{2} \ne 0.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hai hàm số \(y = 2025x + 1\) và \(y = 2026x + 1\) là hai đường thẳng có vị trí như thế nào?

Trùng nhau.

Song song.

Không cắt nhau.

Cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• Hệ số góc của đường thẳng \(y = 2025x + 1\) là 2025;

• Hệ số góc của đường thẳng \(y = 2026x + 1\) là 2026;

Vì \[2025 \ne 2026\] nên đồ thị của hai hàm số \(y = 2025x + 1\) và \(y = 2026x + 1\) là hai đường thẳng cắt nhau.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

\[2{x^2} + \;2 = \;0.\]

\[3y - 1 = \;5\left( {y - \;2} \right).\]

\(2x + \frac{y}{2} = 1.\)

\(3\sqrt x + {y^2} = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \[ax + by = c\] với \[a\] và \(b\) không đồng thời bằng 0.

Phương trình \(2x + \frac{y}{2} = 1\) viết thành \(2x + \frac{1}{2}y = 1\) là phương trình bậc nhất hai ẩn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\] (hình bên), \[SH\] được gọi là

Cho hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\] (hình bên), \[SH\] được gọi là (ảnh 1)

đường cao.

cạnh bên.

cạnh đáy.

đường chéo

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\] có \[SH\] được gọi là đường cao.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AC = 4\,\,{\rm{cm}},\,\,AB = 3\,\,\,{\rm{cm}}.\) Khi đó \[\tan B\] bằng

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tam giác \[ABC\] vuông tại \(A\) có \(AC = 4\,\,{\rm{cm}},\,\,AB = 3\,\,{\rm{cm}}.\)

Khi đó \[\tan B = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{4}{3}.\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 4 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt: 2; 3; 4; 5. Chọn ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, kết quả thuận lợi cho biến cố “Số ghi trên thẻ chia hết cho 2” là

Thẻ ghi số 2 và thẻ ghi số 3.

Thẻ ghi số 2 và thẻ ghi số 4.

Thẻ ghi số 2 và thẻ ghi số 5.

Thẻ ghi số 3 và thẻ ghi số 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong các số 2; 3; 4; 5 thì có 2 và 4 chia hết cho 2.

Do đó, kết quả thuận lợi cho biến cố “Số ghi trên thẻ chia hết cho 2” là thẻ ghi số 2 và thẻ ghi số 4.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] đồng dạng với tam giác \[MNP\] theo tỉ số 2. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[MN = 2AB.\]

\[AC = 2NP.\]

\[MP = 2BC.\]

\[BC = 2NP.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì theo tỉ số 2 nên \(\frac{{BC}}{{NP}} = 2\) hay \[BC = 2NP.\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số \[\left( { - 2\,;\,\, - 3} \right)\] là nghiệm của hệ phương trình nào sau đây?

\[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 3\\2x + y = 4\end{array} \right..\]

\[\left\{ \begin{array}{l}2x - y = - 1\\x - 3y = 8\end{array} \right..\]

\[\left\{ \begin{array}{l}2x - y = - 1\\x - 3y = 7\end{array} \right..\]

\[\left\{ \begin{array}{l}4x - 2y = 0\\x - 3y = 5\end{array} \right..\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta thay \[x = - 2\,;\,\,y = - 3\] vào từng hệ phương trình:

⦁ Xét phương án A. \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 3\\2x + y = 4\end{array} \right..\]

Thay \[x = - 2\,;\,\,y = - 3\] vào hệ phương trình trên, ta được \[\left\{ \begin{array}{l} - 2 - 2 \cdot \left( { - 3} \right) = 4 \ne 3\\2 \cdot \left( { - 2} \right) + \left( { - 3} \right) = 7 \ne 4\end{array} \right..\]

Do đó cặp số \[\left( { - 2\,;\,\, - 3} \right)\] không phải là nghiệm của hệ phương trình ở phương án A.

⦁ Xét phương án B. \[\left\{ \begin{array}{l}2x - y = - 1\\x - 3y = 8\end{array} \right..\]

Thay \[x = - 2\,;\,\,y = - 3\] vào hệ phương trình trên, ta được \[\left\{ \begin{array}{l}2 \cdot \left( { - 2} \right) - \left( { - 3} \right) = - 1\\\left( { - 2} \right) - 3 \cdot \left( { - 3} \right) = 7 \ne 8\end{array} \right..\]

Do đó cặp số \[\left( { - 2\,;\,\, - 3} \right)\] không phải là nghiệm của hệ phương trình ở phương án B.

⦁ Xét phương án C. \[\left\{ \begin{array}{l}2x - y = - 1\\x - 3y = 7\end{array} \right..\]

Thay \[x = - 2\,;\,\,y = - 3\] vào hệ phương trình trên, ta được \[\left\{ \begin{array}{l}2 \cdot \left( { - 2} \right) - \left( { - 3} \right) = - 1\\\left( { - 2} \right) - 3 \cdot \left( { - 3} \right) = 7\end{array} \right..\]

Do đó cặp số \[\left( { - 2\,;\,\, - 3} \right)\] là nghiệm của hệ phương trình ở phương án C.

⦁ Xét phương án D. \[\left\{ \begin{array}{l}4x - 2y = 0\\x - 3y = 5\end{array} \right..\]

Thay \[x = - 2\,;\,\,y = - 3\] vào hệ phương trình trên, ta được \[\left\{ \begin{array}{l}4 \cdot \left( { - 2} \right) - 2 \cdot \left( { - 3} \right) = - 2 \ne 0\\\left( { - 2} \right) - 3 \cdot \left( { - 3} \right) = 7 \ne 5\end{array} \right..\]

Do đó cặp số \[\left( { - 2\,;\,\, - 3} \right)\] không phải là nghiệm của hệ phương trình ở phương án D.

Vậy cặp số \[\left( { - 2\,;\,\, - 3} \right)\] là nghiệm của hệ phương trình ở phương án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \[ABCD,\] kẻ \[AH \bot CD\] tại \[H,\] \[AK \bot BC\] tại \[K.\] Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho hình bình hành ABCD, kẻ AH vuông CD tại H, AK vuông BC tại K. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

ΔHDA∽  ΔKAB.

ΔADH∽  ΔABK.

ΔKAB∽  ΔDAH

ΔBKA∽  ΔAHD.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \[ABCD\] là hình bình hành (gt) nên \[\widehat B = \widehat D\] (hai góc đối của hình bình hành)

Xét \[\Delta ADH\] và \[\Delta ABK\] có \[\widehat B = \widehat D\] (cmt); \[\widehat {AHD} = \widehat {AKB} = 90^\circ .\]

Do đó ΔADH∽  ΔABK (g.g)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn An gieo một con xúc xắc 50 lần và thống kê lại kết quả các lần gieo ở bảng sau:

Mặt

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần xuất hiện

8

9

9

5

6

13

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt có số chấm là số lẻ” sau 50 lần thử trên là

\[0,46.\]

\[0,52.\]

\[0,54.\]

\[0,48.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong 50 lần thử, số lần gieo được mặt có số chấm là số lẻ là: \[8 + 9 + 6 = 23\] (lần).

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt có số chấm là số lẻ” sau 50 lần thử trên là: \(\frac{{23}}{{50}} = 0,46.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A,\] đường cao \[AH\] có \[AC = 15\,\,{\rm{cm}},\,\,CH = 6\,\,{\rm{cm}}.\] Tỉ số lượng giác \(\cos B\) bằng

\[\frac{5}{{\sqrt {21} }}.\]

\[\frac{{\sqrt {21} }}{5}.\]

\[\frac{5}{2}.\]

\[\frac{2}{5}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \[A,\] \[\widehat B\] và \[\widehat C\] phụ nhau, do đó \[\cos B = \;\sin C.\]

Xét \[\Delta ACH\] vuông tại \[H,\] theo định lí Pythagore, ta có:

\(A{C^2} = A{H^2} + C{H^2}\).

Suy ra \[A{H^2} = A{C^2} - C{H^2} = {15^2} - {6^2} = 189.\]

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH có AC = 15 cm, CH = 6 cm. Tỉ số lượng giác  cos B  bằng (ảnh 1)

Do đó \(AH = 3\sqrt {21} \,\,{\rm{cm}}.\)

Khi đó, \(\cos B = \sin C = \frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{3\sqrt {21} }}{{15}} = \frac{{\sqrt {21} }}{5}.\)

13. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

(Thí sinh trả lời từ Câu 13 đến Câu 16. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai)

Cho biểu thức \[P = \frac{{{x^2} - 6x + 9}}{{9 - {x^2}}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}.\]

a) Điều kiện xác định của biểu thức \[P\]\[x \ne 3.\]

b) Rút gọn \[P = \frac{{3x + 11}}{{x + 3}}.\]

c) Giá trị của  P tại \[x = - 2\]5.

d) \[x \in \left\{ { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\, - 4} \right\}\]thì biểu thức \[P\]nhận giá trị nguyên.

Xem đáp án

Đáp án:     a) Sai.                  b) Đúng.              c) Đúng.              d)Sai.

a) Điều kiện xác định của biểu thức P \[x \ne 3\,;\,\,x \ne - 3.\] Do đó a) Sai.

b) Rút gọn \[P = \frac{{{x^2} - 6x + 9}}{{9 - {x^2}}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\]

\[ = \frac{{{{\left( {3 - x} \right)}^2}}}{{\left( {3 - x} \right)\left( {3 + x} \right)}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\]

\[ = \frac{{3 - x}}{{3 + x}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}} = \frac{{3x + 11}}{{x + 3}}.\]

Do đó b) Đúng.

c) Với \[x = - 2\](TMĐK) nên \[P\left( { - 2} \right) = \frac{{3 \cdot \left( { - 2} \right) + 11}}{{\left( { - 2} \right) + 3}} = \frac{{ - 6 + 11}}{1} = 5.\]

GiátrịcủaPtại \[x = - 2\]5.

d) \[x \in \left\{ { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\, - 4} \right\}\]thì biểu thức \[P\]nhận giá trị nguyên. Dođóc)Đúng.

Ta có \[P = \frac{{3x + 11}}{{x + 3}} = \frac{{3\left( {x + 3} \right) + 2}}{{x + 3}} = 3 + \frac{2}{{x + 3}}.\]

Để biểu thức \[P\]nhận giá trị nguyên mà \(3 \in \mathbb{Z}\) nên \[\frac{2}{{x + 3}}\] là số nguyên.

Do đó \[x + 3 \in \]Ư\(\left( 2 \right) = \left\{ { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,1\,;\,\,2} \right\}.\)

Ta có bảng sau:

\[x + 3\]

\( - 2\)

\( - 1\)

1

2

\[x\]

\( - 5\) (TM)

\( - 4\) (TM)

\( - 1\) (TM)

\( - 2\) (TM)

Như vậy, \[x \in \left\{ { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\, - 4\,;\,\, - 5} \right\}.\] Do đó d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 25 thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\, \ldots \,;\,\,25\,;\]hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Gọi \[A\]là biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 5” và \[B\]là biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số và tổng các chữ số bằng 5”.

a) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\].

b) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\].

c) \[P\left( A \right) = \frac{1}{5}.\]

d) \[P\left( B \right) = \frac{2}{{25}}.\]

Xem đáp án

Đáp án:     a) Sai.                  b) Đúng.              c) Đúng.                  d) Đúng.
a) 5 kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\]\[5\,;\,\,10\,;\,\,15\,;\,\,20\,;\,\,25.\]Do đó a) Sai.

b) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\]\[14\,;\,\,23.\]Do đó b) Đúng.

c) Xác suất của biến cố \[A\]\(P\left( A \right) = \frac{5}{{25}} = \frac{1}{5}.\)Do đó c) Đúng.

d) Xác suất của biến cố \[B\]\(P\left( B \right) = \frac{2}{{25}}.\)Do đó d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \[x + 2y = 3.\]

a) Phương trình đã cho là phương trình bậc nhất một ẩn.

b) Cặp số \[\left( {5\,;\,\, - 1} \right)\]là một nghiệm của phương trình đã cho.

c) Tất cả nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng  \(y = 3 - \frac{1}{2}x.\)

d) Phương trình đã cho có vô số nghiệm, nghiệm tổng quát là \[\left( {3 - 2y\,;\,\,y} \right)\]với \[y \in \mathbb{R}\] tùy ý.

Xem đáp án

Đáp án:          a) Sai.b) Đúng.         c) Sai.              d) Đúng.

a) Phương trình đã cho là phương trình bậc nhất một ẩn.

b) Cặp số \[\left( {5\,;\,\, - 1} \right)\]là một nghiệm của phương trình đã cho.

c) Tất cả nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng\(y = 3 - \frac{1}{2}x.\)

d) Phương trình đã cho có vô số nghiệm, nghiệm tổng quát là \[\left( {3 - 2y\,;\,\,y} \right)\]với \[y \in \mathbb{R}\] tùy ý.

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]cân tại \[A\]\[AB = 2a\]\[\widehat B = \;\alpha .\] Kẻ đường trung tuyến \[AM.\] Khi đó:

a) \[\sin \widehat {BAM} = \cos \alpha .\]

b) \[BM = 2a \cdot \sin a.\]

c) \[AM = 2a \cdot \cos \alpha .\]

d) Diện tích tam giác \[ABC\]là: \[S = 4{a^2} \cdot \sin \alpha \cdot \cos \alpha .\]

Xem đáp án

Đáp án:     a) Đúng.              b) Sai.                  c) Sai.                  d) Đúng.

a) Xét \[ABC\]cân tại \[A\]\[AM\]là đường trung tuyến nên đồng thời là đường phân giác và đường cao của tam giác.

Xét \[\Delta ABM\]vuông tại \[M,\] khi đó \[\widehat {BAM}\]B là hai góc phụ nhau, nên sin BAM  cos B  cos . Do đó ý a) Đúng.

b) và c)

Xét \[\Delta ABM\]vuông tại \[M,\] ta có: \(\cos B = \frac{{BM}}{{AB}}\,;\,\,\sin B = \frac{{AM}}{{AB}}.\)

Suy ra \[BM = AB \cdot \cos B = 2a \cdot \cos a\]\[AM = \;AB \cdot \sin B = \;2a \cdot \sin \alpha .\]

Do đó ý b) và c) đều Sai.

d) Ta có \[BC = 2BM = 2 \cdot 2a \cdot \cos \alpha = 4a \cdot \cos \alpha .\]

Diện tích tam giác \[ABC\]là: \[S = \frac{1}{2} \cdot AM \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot \left( {2a \cdot \sin \alpha } \right) \cdot \left( {4a \cdot \cos \alpha } \right) = 4{a^2} \cdot \sin \alpha \cdot \cos \alpha .\]

Dođóýd)Đúng.

17. Tự luận
1 điểm

PHẦNIII.Câutrắcnghiệmtrảlờingắn(ThísinhtrảlờitừCâu17đếnCâu22)

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax + 6y = 5\\5x + by = 4\end{array} \right.\)nhận cặp số \[\left( {2\,;\,\, - 1} \right)\] làm nghiệm. Tính tổng bình phương của \[a\]\[b\](làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 66,3.

Vì cặp số\[\left( {2\,;\,\, - 1} \right)\]là nghiệm của hệ phương trình, ta thay\[x = 2\]\[y = - 1\] vào hệ phươngtrình đã cho, ta được:\(\left\{ \begin{array}{l}a \cdot 2 + 6 \cdot \left( { - 1} \right) = 5\\5 \cdot 2 + b \cdot \left( { - 1} \right) = 4\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}2a - 6 = 5\\10 - b = 4\end{array} \right..\)

Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}2a = 11\\b = 6\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{11}}{2}\\b = 6\end{array} \right..\)

Tổng bình phương của \[a\]\[b\]là:\({a^2} + {b^2} = {\left( {\frac{{11}}{2}} \right)^2} + {6^2} = \frac{{121}}{4} + 36 = 66,25 \approx 66,3.\)

18. Tự luận
1 điểm

Camera quan sát tại đường X trong 365 ngày liên tiếp ghi nhận 217 bị tắc đường vào giờ cao điểm buổi sáng (từ 7 giờ 30 phút đến 8 giờ). Từ số liệu thống kê đó, hãy dự đoán xem trong 100 ngày có khoảng bao nhiêu ngày bị tắc đường vào giờ cao điểm buổi sáng tại đường X?

Xem đáp án

Đáp án: 59.

Gọi\[k\]làsốngàytrong100ngàyghinhậntắc đườngvào giờcao điểmbuổisáng tại đường \[X.\]

Ta\(\frac{k}{{100}} \approx \frac{{217}}{{365}},\) suy ra \(k \approx 100 \cdot \frac{{217}}{{365}} \approx 59.\)

Vậy ta dự đoán trong 100 ngày tới có khoảng 59 ngày tắc đường trong giờ cao điểm tại đường \[X.\]

19. Tự luận
1 điểm

Mộtkhốirubikcódạnghìnhchóptamgiácđềuvớidiệntíchđáylà \[22,45\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\]vàthểtíchcủakhốiđólà\[44,002\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\]Tínhchiều cao của khốirubikđó.(đơnvị:  cm)

Một khối rubik có dạng hình chóp tam giác đều với diện tích đáy là 22,45 cm^2 (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 5,88.

Thểtíchhìnhchóp tamgiácđềulà:\(V = \frac{1}{3} \cdot S \cdot h,\) suy ra \(h = \frac{{3V}}{S}.\)

Chiềucaocủakhốirubiklà:\(\frac{{3 \cdot 44,002}}{{22,45}} = 5,88\,\,{\rm{(cm)}}.\)

Vậychiềucaocủakhốirubik là \(5,88\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

20. Tự luận
1 điểm

Mộtngườiđixemáytừ\[A\]đến\[B\]vớivậntốc40km/h.Lúcvềngườiđótăngvận tốcthêm5 km/h,biếtthờigianlúcvềíthơnthờigianlúcđilà20phút.Tínhquãngđường \[AB.\](đơnvị: km)

Xem đáp án

Đáp án: 120.

Đổi 20 phút \( = \frac{1}{3}\)giờ.

Gọi quãng đường \[AB\]\[x\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\,\,\left( {x > 0} \right).\]

Thời gian đi từ A đến B \(\frac{x}{{40}}\) (giờ).

Lúc về người đó tăng vận tốc thêm 5 km/h nên vận tốc lúc về của người đó là \[40 + 5 = 45\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right).\]

Thời gian đi từ B về A \(\frac{x}{{45}}\) (giờ).

Vì thời gian lúc về ít hơn thời gian lúc đi là 20 phút (\( = \frac{1}{3}\)giờ) nên ta có phương trình:

\(\frac{x}{{40}} - \frac{x}{{45}} = \frac{1}{3}\)

\(\frac{{9x}}{{360}} - \frac{{8x}}{{360}} = \frac{1}{3}\)

\(9x - 8x = 120\)

\(x = 120\) (TMĐK).

Vậy quãng đường AB là 120 km.

21. Tự luận
1 điểm

Tạihaiđiểm\[A,\,\,B\]cáchnhau \[500{\rm{ m}},\]người tanhìnthấyđỉnhnúivớigócnânglầnlượtlà\[34^\circ \]\[38^\circ .\]Tínhchiềucaocủangọnnúi. (đơnvị:m; kếtquảlàmtrònđếnhàngđơnvị)Tại hai điểm A, B cách nhau 500 m, người ta nhìn thấy đỉnh núi với góc nâng lần lượt là 34 độ và 38 độ  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 2468

Đặt\[BC = \;x\,\,({\rm{m}});\,\,AC = \;AB + \;BC = \;500 + \;x\,\,({\rm{m}}).\]

Xét tam giác \[ACD\]vuông tại \[C,\] ta có: \(\tan \widehat {CAD} = \frac{{CD}}{{AC}}.\)

Suy ra \[CD\; = \;AC \cdot \tan \widehat {CAD}\; = \;\left( {500\; + \;x} \right) \cdot \tan 34^\circ .\]

Xét tam giác \[BCD\]vuông tại \[C,\] ta có: \(\tan \widehat {CBD} = \frac{{CD}}{{BC}}.\)

Suy ra \[CD = BC \cdot \tan \widehat {CBD} = x \cdot \tan 38^\circ .\]

Do đó, ta có: \[\left( {500 + \;x} \right)\tan 34^\circ \; = \;x \cdot \tan 38^\circ \]

\[500 \cdot \tan 34^\circ \; + \,x \cdot \tan 34^\circ = \;x \cdot \tan 38^\circ \]

\[\;x \cdot \tan 38^\circ - x \cdot \tan 34^\circ = 500 \cdot \tan 34^\circ \]
\[\;x \cdot \left( {\tan 38^\circ - \tan 34^\circ } \right) = 500 \cdot \tan 34^\circ \]

\[\;x = \frac{{500 \cdot \tan 34^\circ }}{{\tan 38^\circ - \tan 34^\circ }}\].

Suy ra \[\;CD = \frac{{500 \cdot \tan 34^\circ }}{{\tan 38^\circ - \tan 34^\circ }} \cdot \tan 38^\circ \approx 2468\,\,({\rm{m}}).\]

Vậyngọnnúicaokhoảng\[2468\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]

22. Tự luận
1 điểm

Tại\({a^3} + {b^3} + {c^3} = 3abc\) và \(a + b + c \ne 0.\)Tínhgiátrịcủabiểuthức \(N = \frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{{{{\left( {a + b + c} \right)}^2}}}.\)(kếtquảlàmtrònđếnhàngphần trăm)

Xem đáp án

Đáp án: 0,33.

Ta có \({a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc = \left( {{a^3} + {b^3}} \right) + {c^3} - 3abc\)

\( = {\left( {a + b} \right)^3} - 3ab\left( {a + b} \right) + {c^3} - 3abc\)

\( = \left[ {{{\left( {a + b} \right)}^3} + {c^3}} \right] - 3ab\left( {a + b + c} \right)\)

\( = \left( {a + b + c} \right)\left[ {{{\left( {a + b} \right)}^2} - c\left( {a + b} \right) + {c^2}} \right] - 3ab\left( {a + b + c} \right)\)

\( = \left( {a + b + c} \right)\left[ {{{\left( {a + b} \right)}^2} - c\left( {a + b} \right) + {c^2} - 3ab} \right]\)

\( = \left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - bc - ac} \right)\)

Vì \({a^3} + {b^3} + {c^3} = 3abc\) và \(a + b + c \ne 0\) nên \({a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - bc - ac = 0.\)

Lại có \(2\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - bc - ac} \right)\)

\( = \left( {{a^2} - 2ab + {b^2}} \right) + \left( {{b^2} - 2bc + {c^2}} \right) + \left( {{c^2} - 2ca + {a^2}} \right)\)

\( = {\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {b - c} \right)^2} + {\left( {c - a} \right)^2}.\)

Như vậy, từ \({a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - bc - ac = 0\) suy ra \(a = b = c.\)

Do đó, \[N = \frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{{{{\left( {a + b + c} \right)}^2}}} = \frac{{3{a^2}}}{{9{a^2}}} = \frac{1}{3} \approx 0,33.\]