Đề thi KSCL đầu năm Toán 8 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề thi KSCL đầu năm Toán 8 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 857 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải là biểu thức đại số?

\(5xy.\)

\[4x-2{y^3}.\]

\(\frac{{3x}}{0}.\)

\(5 \cdot \frac{1}{2} - 7.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu thức \(\frac{{3x}}{0}\) không phải là biểu thức đại số.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây là đa thức một biến?

\[x + 7xy.\]

\({x^5}-5y.\)

\[{x^2} + 9.\]

\(\frac{1}{x} + 13x - 5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• Các biểu thức \[x + 7xy,\,\,{x^5}--5y\] là các đa thức hai biến.

• Biểu thức \[{x^2} + 9\] là đa thức một biến.

• Biểu thức \(\frac{1}{x} + 13x - 5\) không phải là đa thức.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của hai đa thức \({y^2} + 2y\) và \(4y - {y^2}\) là

\(2{y^2} - 6y.\)

\(6y{\rm{.}}\)

\( - 2y{\rm{.}}\)

\(2y{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[\left( {{y^2} + 2y} \right) + \left( {4y - {y^2}} \right) = {y^2} + 2y + 4y - {y^2} = \left( {{y^2} - {y^2}} \right) + \left( {2y + 4y} \right) = 6y.\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[3{x^2}:\;x\] là

\(3x.\)B. \(3{x^3}.\)C. \(x.\)D. \[3.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[3{x^2}:\;x = 3x.\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có số đo \(\widehat A,\,\,\widehat B,\,\,\widehat C\) theo thứ tự là \[80^\circ ;{\rm{ }}60^\circ ;{\rm{ }}40^\circ .\] Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(BC > AC > AB.\)

\(BC < AC < AB.\)

</>

\[BC > AB > AC.\]

\(AB < BC < AC.\)

</>

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\widehat A = 80^\circ ,\,\,\widehat B = 60^\circ ,\,\,\widehat C = 40^\circ .\)

Cạnh đối diện với các góc \(\widehat A,\,\,\widehat B,\,\,\widehat C\) lần lượt là \(BC,\,\,AC,\,\,AB.\)

Vì \(\widehat A > \widehat B > \widehat C\) nên \(BC > AC > AB.\)

Cho tam giác ABC có số đo góc A, góc B, góc C theo thứ tự là 80 độ 60 độ 40 độ Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\] thẳng hàng và \[B\] nằm giữa \[A\] và \[C.\] Trên đường thẳng vuông góc với \[AC\] tại \[B\] ta lấy điểm \[H.\] Khi đó

Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng và B nằm giữa A và C. Trên đường thẳng vuông góc với AC tại B ta lấy điểm H. Khi đó (ảnh 1)

\(AH < BH.\)

</>

\(AH < AB.\)

</>

\[AH > BH.\]

\(AH = BH.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tam giác \(ABH\) vuông tại \(B\) nên \(AH\) là cạnh huyền, \(AB\) và \(BH\) là hai cạnh góc vuông.

Do đó \[AH > BH,\,\,AH > AB.\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần, kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện là mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm. Xét biến cố A: “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số lẻ” thì xác suất của biến cố này là

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biến cố A có 6 kết quả có thể xảy ra.

Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm lẻ là: mặt 1 chấm, mặt 3 chấm, mặt 5 chấm. Do có có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố A.

Xác suất của biến cố A: “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số lẻ” là: \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \[ABC\] có độ dài cạnh đáy là \[a\,\,({\rm{cm}})\] và chiều cao tương ứng là \[h\,\,({\rm{cm}}).\] Biểu thức đại số tính diện tích tam giác \[ABC\] là

\[\frac{{a + h}}{2}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

\[\frac{{a \cdot h}}{2}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

\[a + h\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

\[a \cdot h\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu thức đại số tính diện tích tam giác \[ABC\] là: \[\frac{{a \cdot h}}{2}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(2{x^2} \cdot \left( {3x + {x^2} - 5{x^3}} \right)\,\) là

\(6{x^3}\, + 2{x^4}\, - 10{x^5}.\)

\(5{x^3}\, + 2{x^4}\, - 10{x^5}.\)

\(6{x^3}\, + 2{x^4}\, - 10{x^6}.\)

\(6{x^3}\, - 2{x^4}\, - 10{x^5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(2{x^2} \cdot \left( {3x + {x^2} - 5{x^3}} \right)\, = 2{x^2} \cdot 3x + 2{x^2} \cdot {x^2} - 2{x^2} \cdot 5{x^3} = 6{x^3}\, + 2{x^4}\, - 10{x^5}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có các đường trung tuyến \(AN\) và \(BM\) cắt nhau tại \(G\). Phát biểu nào sau là sai?

\(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\).

\(CG\) đi qua trung điểm của \(AB\).

\(\frac{{GM}}{{AM}} = \frac{2}{3}\).

\[BG = 2GN\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\Delta ABC\) có các đường trung tuyến \(AN\) và \(BM\) cắt nhau tại \(G\) nên \(G\) là trọng tâm. Khi đó

• \(CG\) là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\).

• \(\frac{{GM}}{{AM}} = \frac{1}{3}\); \[BG = 2GN\].

Cho tam giác ABC có các đường trung tuyến AN và BM cắt nhau tạiG. Phát biểu nào sau là sai? (ảnh 1)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu của hai đa thức \[{x^2}--2x + 1\] và \[ - 2{x^2}--2x - 1\] là

\[3{x^2} + 2.\]

\[{x^2}.\]

\[3{x^2} - 2.\]

\[{x^2} - 2.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\left( {{x^2}--2x + 1} \right) - \left( { - 2{x^2}--2x - 1} \right) = {x^2}--2x + 1 + 2{x^2} + 2x + 1 = 3{x^2} + 2.\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Nam xuất phát từ điểm \[M\] bên hồ bơi. Bạn ấy muốn bơi theo đường ngắn nhất để bơi đến thành hồ đối diện. Theo em, bạn Nam phải bơi theo đường nào?

Bạn Nam xuất phát từ điểm M bên hồ bơi. Bạn ấy muốn bơi theo đường ngắn nhất để bơi đến thành hồ đối diện. Theo em, bạn Nam phải bơi theo đường nào? (ảnh 1)

\[MA.\]

\[MB.\]

\[MC.\]

\[MD.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong các đoạn \(MA,\,\,MB,\,\,MC,\,\,MD\) thì \(MA\) là đường vuông góc và \(MB,\,\,MC,\,\,MD\) là đường xiên.

Do đó, bạn Nam muốn bơi theo đường ngắn nhất để bơi đến thành hồ đối diện thì bơi theo đường \[MA.\]

13. Tự luận
1 điểm

Phần II. Tự luận (7,0 điểm)

(1,5 điểm) Ngày 10 tháng 9 năm 2024 Liên đội trường THCS A phát động quyên góp sách vở đồ dùng học tập để ủng hộ học sinh vùng lũ. Lớp 8A có 41 học sinh mỗi học sinh ủng hộ \[x\] quyển vở, lớp 8B có 44 học sinh mỗi học sinh ủng hộ \[y\] quyển vở.

a) Nếu lớp 8A mỗi bạn ủng hộ 5 quyển vở thì tổng số vở lớp 8A quyên góp là bao nhiêu?

b) Viết biểu thức đại số biểu thị tổng số vở quyên góp của hai lớp 8A và 8B.

c) Tính tổng số vở quyên góp được của cả hai lớp nếu lớp 8A mỗi bạn ủng hộ 5 quyển và lớp 8B mỗi bạn ủng hộ được 4 quyển.

Xem đáp án

a) Nếu lớp 8A mỗi bạn ủng hộ 5 quyển vở thì tổng số vở lớp 8A quyên góc được là: 

\[41 \cdot 5 = 205\] (quyển vở).

b) Biểu thức đại số biểu thị tổng số vở quyên góc được của 2 lớp 8A và 8B là: \[41x + 44y\] (quyển vở) 

c) Nếu lớp 8A mỗi bạn ủng hộ 5 quyển và lớp 8B mỗi bạn ủng hộ được 4 quyển thì tổng số vở quyên góp được là: \[41 \cdot 5 + 44 \cdot 4 = 381\] (quyển vở).

14. Tự luận
1 điểm

(2,5 điểm)

a) Tính giá trị của biểu thức \(3{x^2}y - 4xy + 1\) tại\(x = 1;\,\,y = - 2\).

b) Cho haiđa thức \[A(x) = 5{x^3} + 2{x^2} - 2x + 1\]\(B(x) = - 5{x^3} - 2{x^2} - 3\).

Tính đa thức \(M(x) = A(x) + B(x)\)

c) Chứng tỏ rằng \[x = - 1\] nghiệm của đa thức \(M(x)\).

Xem đáp án

a) Thay\(x = 1\,;\,\,y = - 2\) vào biểu thức \(3{x^2}y - 4xy + 1\), ta được:

\(3 \cdot {1^2} \cdot \left( { - 2} \right) - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - 2} \right) + 1 = - 6 + 8 + 1 = 3.\)

b) Ta có \[M(x) = A(x) + B(x) = \left( {5{x^3} + 2{x^2} - 2x + 1} \right) + \left( { - 5{x^3} - 2{x^2} - 3} \right)\]

\[ = 5{x^3} + 2{x^2} - 2x + 1 - 5{x^3} - 2{x^2} - 3\]

\[ = \left( {5{x^3} - 5{x^3}} \right) + \left( {2{x^2} - 2{x^2}} \right) - 2x + \left( {1 - 3} \right)\]

\[ = - 2x - 2.\]

c) Ta có \[x = - 1\] nghiệm của đa thức \(M(x) = - 2x - 2\) vì \[M\left( { - 1} \right) = - 2 \cdot \left( { - 1} \right) - 2 = 0\].

15. Tự luận
1 điểm

(2,5 điểm)Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \[B\] có \[AD\] là tia phân giác của \[\widehat {BAC}\]\(\left( {D \in BC} \right)\). Kẻ \[DI \bot AC\,\,\left( {I \in AC} \right).\]

a) Chứng minh \(AB = AI\).

b) Từ \[C\] kẻ đường thẳng vuông góc với \[AD,\] cắt \[AD\] tại \[K.\] Hai đường thẳng \[CK\]\[AB\] cắt nhau tại \[E.\] Chứng minh \[K\] là trung điểm của \[CE\]\(\Delta AEC\) cân.

c) Chứng minh ba điểm \[E,{\rm{ }}D,{\rm{ }}I\] thẳng hàng.

Xem đáp án

GT

\(\Delta ABC\) vuông tại \[B\]; \(\widehat {BAD} = \widehat {IAD}\)\(\left( {D \in BC} \right)\);

\[DI \bot AC\,\,\left( {I \in AC} \right);\]\[CK \bot AD\,\,\left( {K \in AD} \right);\]

\[CK \cap AB = E.\]

KL

a) \(AB = AI\).

b) \[K\] là trung điểm của \[CE\]\(\Delta AEC\) cân.

c) Ba điểm \[E,{\rm{ }}D,{\rm{ }}I\] thẳng hàng.

 

A triangle with lines and letters  AI-generated content may be incorrect.

a) Xét\(\Delta ABD\)\(\Delta AID\)có:

\(\widehat {ABD} = \widehat {AID} = 90^\circ \);\(AD\)là cạnh chung; \(\widehat {BAD} = \widehat {IAD}\)(vì \[AD\] là phân giác của\(\widehat {BAC}\,).\)

Do đó\(\Delta ABD = \Delta AID\) (cạnh huyền – góc nhọn).

b) Xét\(\Delta AEK\)\(\Delta ACK\) có:

\(\widehat {AKE} = \widehat {AKC} = 90^\circ \); \[AK\] là cạnh chung;\(\widehat {EAK} = \widehat {CAK}\) (vì \[AD\] là tia phân giác của\(\widehat {BAC}\,).\)

Do đó\(\Delta AEK = \Delta ACK\) (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).  

Suy ra\(EK = CK\,;\,\,AE = AC\) (hai cạnh tương ứng).

Vì \[K \in CE\] và \(EK = CK\) nên \[K\] là trung điểm của \[CE\].

\(AE = AC\) nên \(\Delta AEC\)cân tại \(A\).

c) Ta có\(BC \bot AB\) (vì \(\Delta ABC\) vuông tại \[B\]); \(E \in AB\) nên \(BC\) là đường cao của \(\Delta AEC.\)

Ta thấy \(\Delta AEC\) có \[BC\] và \[AK\] là đường cao .

Mà\[BC\] cắt\[AK\] tại \[D.\]Do đó \[D\] là trực tâm của\(\Delta AEC\).

Suy ra \(ED\) thuộc đường cao của \(\Delta AEC\) nên \(D\) thuộc đường cao của \(\Delta AEC\) hay \(ED \bot AC\).

Mặt khác \[DI \bot AC\], do đó ba điểm \[E,{\rm{ }}D,{\rm{ }}I\] thẳng hàng.

16. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Ba nhà quyết định đào chung một cái giếng. Hỏi phải chọn vị trí giếng ở đâu để khoảng cách từ giếng đến các nhà bằng nhau?

A drawing of a group of houses  AI-generated content may be incorrect.

Xem đáp án

Gọi vị trí ba ngôi nhà lần lượt là \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,\] vị trí giếng cần đào là \[O.\]

Ba nhà quyết định đào chung một cái giếng. Hỏi phải chọn vị trí giếng ở đâu để khoảng cách từ giếng đến các nhà bằng nhau (ảnh 1)

Vì điểm \[O\] cách đều ba điểm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\] nên O là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác \[ABC.\]

Vậy để khoảng cách từ giếng đến các nhà bằng nhau thì vị trí của giếng ở giao ba đường trung trựccủa tam giác chứa ba cạnh nối liền ba ngôi nhà.