Đề thi KSCL đầu năm Toán 8 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề thi KSCL đầu năm Toán 8 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 866 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm (3,0 điểm)

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6 và ghi chữ cái trước đáp án đúng vào bài làm

Biểu thức nào sau đây là đơn thức?

\(2x + 1.\)

\( - 6{x^2}y.\)

\({x^2} + y.\)

\(\sqrt x - y.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu thức \( - 6{x^2}y\)không phải là biểu thức đại số.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của đa thức \[{x^4}{y^2}z + 5{x^2}{y^5} - 7x{y^4}\]

9.

3.

5.

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• Đơn thức \[{x^4}{y^2}z\]có bậc là 7.                     • Đơn thức \[5{x^2}{y^5}\]có bậc là 7.

• Đơn thức \[7x{y^4}\]có bậc là 5.

Do đó, đa thức \[{x^4}{y^2}z + 5{x^2}{y^5} - 7x{y^4}\]có bậc là 7.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn thức \(9{x^3}y{z^2}\) chia hết cho đơn thức nào sau đây?

\(3{x^4}y{z^2}.\)

\(5{x^3}{y^2}z{\rm{.}}\)

\( - 4{x^3}y{z^3}{\rm{.}}\)

\( - 2{x^3}z{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đơn thức \(9{x^3}y{z^2}\)chia hết cho đơn thức \( - 2{x^3}z{\rm{.}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau đây, hình nào là hình bình hành?

Hình a).Trong các hình sau đây, hình nào là hình bình hành? (ảnh 1)

Hình b).Trong các hình sau đây, hình nào là hình bình hành? (ảnh 2)

Hình c).Trong các hình sau đây, hình nào là hình bình hành? (ảnh 3)

Hình d).

Trong các hình sau đây, hình nào là hình bình hành? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình c) là hình bình hành vì tứ giác \[ABCD\] ở Hình c) có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số cao nhất của đa thức \(5{x^6} + 8{x^5} - 5{x^6} + 9{x^2} + 11{x^3} - 1\)

5.

8.

9.

11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hệ số cao nhất của đa thức \(5{x^6} + 8{x^5} - 5{x^6} + 9{x^2} + 11{x^3} - 1\) 8.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo 90 lần một con xúc xắc cân đối và đồng chất ta được kết quả như sau:

Mặt

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần xuất hiện

18

12

10

26

12

12

  Xác suất của biến cố A: “gieo được có số chấm không nhỏ hơn 4” là

\(\frac{9}{5}\).

\(\frac{4}{{15}}\).

\(\frac{4}{9}\).

\(\frac{5}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biến cố A có 90 kết quả có thể xảy ra.

Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm không nhỏ hơn 4 là: mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là: \(26 + 12 + 12 = 50\).

Xác suất của biến cố A: gieo được có số chấm không nhỏ hơn 4là: \(\frac{{50}}{{90}} = \frac{5}{9}.\)

7. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(0,5 điểm). Kết quả sau khi rút gọn biểu thức\(A = \left( {x - 5} \right)\left( {2x + 3} \right) - 2x\left( {x - 3} \right) + 2x + 7\)thì ta được đa thứccó bậc là............

Xem đáp án

Đáp án: 1.

Ta có \(A = \left( {x - 5} \right)\left( {2x + 3} \right) - 2x\left( {x - 3} \right) + 2x + 7\)

\( = 2{x^2} - 10x + 3x - 15 - 2{x^2} + 6x + 2x + 7\)

\( = \left( {2{x^2} - 2{x^2}} \right) + \left( {6x + 2x - 10x + 3x} \right) + \left( {7 - 15} \right)\)

\( = x - 8.\)

Vậy sau khi rút gọnbiểu thức \(A\) thì ta được đa thứccó bậc là 1.

8. Tự luận
1 điểm

Phần II. Tự luận (7,0 điểm)

(1,0 điểm)Cho ba đơn thức: \(25x{y^2}\,;6x{y^2}\,;\,\, - 15x{y^2}\).

a) Tính tổng \[S\] các đơn thức trên.

b) Tính giá trị của tổng \[S\] biết \(x = 1\,;\,\,y = - \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

a) Ta có \[S = 25x{y^2} + 6x{y^2}\, + \left( { - 15} \right)x{y^2} = \left( {25 + 6 - 15} \right)x{y^2} = 16x{y^2}.\]

b) Thay\(x = 1\,;\,\,y = - \frac{1}{2}\)vào \[S\] ta được:\[S = 16 \cdot 1 \cdot {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} = 4\].

9. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Tìm đa thức \(M\), biết:

a) \(M \cdot 2{x^3} = \,12{x^4}{y^2} - 6{x^3}\).    b) \(M - 5{x^2} + 4xyz = xy + 3{x^2} - 2xyz + 3\).

Xem đáp án

a) \(M = \,\left( {12{x^4}{y^2} - 6{x^3}} \right):2{x^2} = 12{x^4}{y^2}:2{x^2} - 6{x^3}:2{x^2} = \,6{x^2}{y^2} - 3x\)

b) \(M = xy + 3{x^2} - 2xyz + 3 + 5{x^2} - 4xyz\)

\( = xy + \left( {3{x^2} + 5{x^2}} \right) - \left( {2xyz + 4xyz} \right) + 3\)

\( = xy + 8{x^2} - 6xyz + 3\).

10. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)

a) Tìm \(x\), biết: \(\left( {2x + y} \right)\left( {y + 3} \right) - \left( {y + 3} \right)\left( {y - 2x} \right) = 4xy - 24\).

b) Một mảnh đất hình tam giác có chiều cao là \(3{x^2}y\,\,({\rm{m}})\) và chiều dài đáy là \(4x{y^2}\,\,({\rm{m}})\). Tìm đơn thức biểu diễn diện tích của mảnh đất và tính diện tích của mảnh đất nếu \[x = 4\] và \[y = 3.\]

Xem đáp án

a) \(\left( {2x + y} \right)\left( {y + 3} \right) - \left( {y + 3} \right)\left( {y - 2x} \right) = 4xy - 24\).

\(2xy + 6x + {y^2} + 3y - {y^2} + 2xy - 3y + 6x = 4xy - 24\)

\[\left( {2xy + 2xy} \right) + \left( {{y^2} - {y^2}} \right) + 6x + 3y - 3y + 6x = - 24\]

\(12x = - 24\)

\(x = - 2\).

Vậy \(x = - 2\).

b) Đơn thức biểu diễn diện tích của mảnh đất là:\(\frac{1}{2} \cdot 3{x^2}y \cdot 4x{y^2} = 6{x^3}{y^3}\,\,({{\rm{m}}^2})\).

Thay\[x = 4\]\[y = 3\] thì diện tích của mảnh đất là: \[6{\rm{ }} \cdot {4^3} \cdot {3^3} = 10{\rm{ }}368{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Vậy nếu \[x = 4\]\[y = 3\] thì diện tích của mảnh đất là \[10{\rm{ }}368{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\]

11. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành \[ABCD\,\,\left( {AB > AD} \right).\] Gọi \[E\]\[K\] lần lượt là trung điểm của \[AB\]\[CD;{\rm{ }}BD\]cắt \[AK,{\rm{ }}AC,{\rm{ }}CE\] lần lượt tại \[M,{\rm{ }}O,{\rm{ }}N.\] Chứng minh:

a) Tứ giác \[AECK\] là hình bình hành.

b) Ba điểm \[E,{\rm{ }}O,{\rm{ }}K\] thẳng hàng.

c) \[MD = MN = NB.\]

Xem đáp án

a) Vì tứ giác \[ABCD\] là hình bình hành nên \[AB = CD\]\[AB\,{\rm{//}}\,CD.\]

\[AE = \frac{1}{2}AB;\,\,CK = \frac{1}{2}CD\] (vì \[E,\,\,F\] lần luợt là là trung điểm \[AB,\,\,CD\,)\] nên\[AE = CK\]\[AE\,{\rm{//}}\,CK.\]

Do đó tứ giác \[AECK\]hình bình hành.

blobid4-1755574371.dat

b) Do tứ giác \[ABCD\] là hình bình hành.

\[O\] là giao của \[AC\]\(BD\)nên \[O\] là trung điểm \[AC\].

Lại có tứ giác\[AECK\] là hình bình hành (câu a) nên\[O\] là trung điểm \[EK.\]

Do đó, ba điểm \[E,{\rm{ }}O,{\rm{ }}K\] thẳng hàng.

c) Vì \(O,\,\,K\) lần lượt là trung điểm của \(AC,\,\,CD\) nên \(AK,\,\,DO\) là các đường trung tuyến của \(\Delta ADC.\)

Mà hai đường trung tuyến\(AK\) và \(DO\) cắt nhau tại \(M\) nên \(M\)là trọng tâm \(\Delta ADC.\)

Vì \(E,\,\,O\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,AC\) nên \(AB,\,\,AC\) là các đường trung tuyến của \(\Delta ABC.\)

Mà hai đường trung tuyến \(AB\) và \(AC\) cắt nhau tại \(N\) nên \(N\)là trọng tâm \(\Delta ABC.\)

Khi đó\(BN = \frac{2}{3}OB\,;\,\,ON = \frac{1}{3}BO\,;\,\,DM = \frac{2}{3}DO\,;\,\,OM = \frac{1}{3}DO\).(1)

Do tứ giác \[ABCD\] là hình bình hành.

\[O\] là giao của \(AC\)\(BD\)nên \[O\] là trung điểm \(BD\) hay \[OB = OD.\] (2)

Từ (1) (2) suy ra\[MD = MN = NB.\]

12. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm)

a) Cho các đa thức \(M = {a^2}bc + a\,;\,\,N = a{b^2}c + b\,;\,\,Q = ab{c^2} + c\)với \[a,\,\,b,\,\,c\] thoả mãn \(a + b - c = 1.\)Chứng minh\(M + N - Q = abc + 1.\)

b) Tìm \[a,\,\,b\] để đa thức \(f(x) = {x^3} - 2{x^2} + ax + b\) chia cho đa thức \(x - 1\) dư 7, chia cho đa thức \(x + 2\)\[ - 17.\]

Xem đáp án

a) Ta có \[M + N - Q = \left( {{a^2}bc + a} \right) + \,\left( {a{b^2}c + b} \right) - \left( {ab{c^2} + c} \right)\]

\[ = {a^2}bc + a + \,a{b^2}c + b - ab{c^2} - c\]

\[ = abc \cdot a + abc \cdot b - abc \cdot c + a\, + b - c\]

\[ = abc\left( {a + b - c} \right) + \left( {a + b - c} \right)\]\[\, = abc + 1\] (đpcm).

b) Vì\(f(x)\) chia cho \(x - 1\) dư 7nên \[a + b = 8\] hay \[b = 8--a.\]

 Vì\(f(x)\) chia cho \(x + 2\)\[ - 17\]nên \[ - 2a + b = - 1\].

Thay \[b = 8--a\] vào biểu thức \[ - 2a + b = - 1\], ta được\[ - 2a + 8 - a = - 1\] nên \[3a = 9\] hay \[a = 3\].

Suy ra \[b = 8--3 = 5.\]

Vậy \[a = 3\,;\,\,b = 5.\]