Đề thi KSCL đầu năm Toán 7 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề thi KSCL đầu năm Toán 7 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 767 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm (2,0 điểm)

Tập hợp tất cả các ước của 5 là

\(\left\{ {1;5} \right\}.\)

\(\left\{ 5 \right\}.\)

\(\left\{ {0;5;10;15;....} \right\}.\)

\(\left\{ { - 1; - 5;1;5} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập hợp tất cả các ước của 5 là \(\left\{ { - 1; - 5;1;5} \right\}.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào là số liệu?

Dân số của phường Dịch Vọng.

Các xã, thị trấn của thành phố Hà Nội.

Tên các loại hoa có màu đỏ.

Các loại cây ăn quả.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dữ liệu là số liệu là dân số của phường Dịch Vọng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phân số sau: \(\frac{{ - 2}}{3};\frac{5}{4};\frac{5}{6}\). Sắp xếp các phân số đó theo thứ tự từ nhỏ đến lớn ta được

\(\frac{{ - 2}}{3} < \frac{5}{4} < \frac{5}{6}.\)

\(\frac{{ - 2}}{3} < \frac{5}{6} < \frac{5}{4}.\)

\(\frac{5}{6} < \frac{5}{4} < \frac{{ - 2}}{3}.\)

\(\frac{5}{6} < \frac{{ - 2}}{3} < \frac{5}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là \(\frac{{ - 2}}{3} < \frac{5}{6} < \frac{5}{4}.\) 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hộp có 40 viên vi, trong đó có 24 viên bi màu xanh. Tỉ số phần trăm của số viên bi màu xanh và số viên bi trong hộp là

\(60\% .\)

\(40\% .\)

\(24\% .\)

\(6\% .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tỉ số phần trăm của số viên bi màu xanh và số viên bi trong hộp là: \(\frac{{24}}{{40}} \cdot 100\% = 60\% \).

Vậy chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\widehat {xOy} = 100^\circ \) thì \(\widehat {xOy}\) là

Góc nhọn.

Góc vuông.

Góc tù.

Góc bẹt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(100^\circ > 90^\circ \) nên \(\widehat {xOy}\) là góc tù.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung con xúc xắc một lần, xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm là

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các kết quả có thể xảy ra khi tung một con xúc xắc là: mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.

Do đó, có 6 kết quả có thể xảy ra.

Vậy xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ba chấm là: \(\frac{1}{6}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(C\). Biết \(AB = 3{\rm{ cm, }}AC = 1{\rm{ dm}}{\rm{.}}\) Độ dài đoạn thẳng \(BC\) là

\(2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(13{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi \(1{\rm{ dm}} = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Vì \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(C\) nên ta có: \(AB + BC = AC\) hay \(3 + BC = 10\)

nên \(BC = 10 - 3 = 7\) (cm).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mảnh vườn hình vuông có chu vi là 64 m. Diện tích của mảnh vườn đó là

\(1{\rm{ }}024{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

\({\rm{32 }}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

\(16{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

\(256{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Độ dài cạnh của mảnh vườn hình vuôn đó là: \(64:4 = 16{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích của mảnh vườn hình vuông đó là: \({16^2} = 256{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

9. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận (8,0 điểm)

(2,0 điểm)

          1.1. Thực hiện phép tính (Tính hợp lí nếu có thể)

a) \(\frac{2}{7} \cdot \frac{7}{6} - 0,5.\)         

b) \(\frac{3}{7} \cdot \frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{3}{7} \cdot \frac{{ - 7}}{{12}} + \frac{{ - 4}}{7}.\)

Xem đáp án

1.1.

a) \(\frac{2}{7} \cdot \frac{7}{6} - 0,5\)

\( = \frac{2}{6} - \frac{1}{2}\)

\( = \frac{1}{3} - \frac{1}{2}\)

\( = \frac{2}{6} - \frac{3}{6}\)

\( = - \frac{1}{6}\).

b) \(\frac{3}{7} \cdot \frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{3}{7} \cdot \frac{{ - 7}}{{12}} + \frac{{ - 4}}{7}\)

\[ = \frac{3}{7} \cdot \left( {\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{{ - 7}}{{12}}} \right) + \frac{{ - 4}}{7}\]

\[ = \frac{3}{7} \cdot \left( { - 1} \right) + \frac{{ - 4}}{7}\]

\[ = \frac{{ - 3}}{7} + \frac{{ - 4}}{7}\]

\[ = - 1\].

10. Tự luận
1 điểm

1.2. Tìm \(x,\) biết:

a) \(\frac{1}{4} - 2x = 5\).                       

b) \(\frac{1}{2}x - \frac{1}{3} = 25\% .\)

Xem đáp án

1.2.

a) \(\frac{1}{4} - 2x = 5\)

\(2x = \frac{1}{4} - 5\)

\(2x = \frac{{ - 19}}{4}\)

\(x = \frac{{ - 19}}{4}:2\)

\(x = \frac{{ - 19}}{4} \cdot \frac{1}{2}\)

\(x = \frac{{ - 19}}{8}\).

Vậy \(x = \frac{{ - 19}}{8}\).

b) \(\frac{1}{2}x - \frac{1}{3} = 25\% \)

\(\frac{1}{2}x - \frac{1}{3} = \frac{{25}}{{100}}\)

\(\frac{1}{2}x = \frac{1}{4} + \frac{1}{3}\)

\(\frac{1}{2}x = \frac{7}{{12}}\)

\(x = \frac{7}{{12}}:\frac{1}{2}\)

\(x = \frac{7}{{12}} \cdot 2\)

\(x = \frac{7}{6}.\)

Vậy \(x = \frac{7}{6}.\)

11. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Biểu đồ cột kéo sau biểu diễn số học sinh giỏi Học kì I và học kì II của các lớp khối 6 năm học 2024 – 2025.

blobid0-1755098729.png

          a) Tổng số học sinh giỏi của tất cả các lớp 6 ở học kì I là bao nhiêu học sinh?

b) So sánh số học sinh giỏi ở học kì I với số học sinh giỏi ở học kì II của khối lớp 6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

            a) Tổng số học sinh giỏi của tất cả các lớp 6 ở học kì I là:

\(24 + 18 + 22 + 19 + 21 = 104\) (học sinh).

            b) Tổng số học sinh giỏi của tất cả các lớp 6 ở học kì II là:

\(30 + 21 + 23 + 17 + 21 = 112\) (học sinh).

            \(112 > 104\) nên số học sinh giỏi ở học kì II của khối lớp 6 nhiều hơn số học sinh giỏi ở học kì I của khối lớp 6.

12. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Bạn Loan gieo một con xúc xắc 50 lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo, được kết quả như sau:

Số chấm xuất hiện

1

2

3

4

5

6

Số lần

7

10

6

9

8

10

Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện:

          a) Xuất hiện mặt 6 chấm.

          b) Xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Từ bảng số liệu, ta nhận thấy số lần xuất hiện mặt 6 chấm là 10 lần.

Do đó, xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xuất hiện mặt 6 chấm” là: \(\frac{{10}}{{50}} = \frac{1}{5}.\)

b) Mặt có số chấm là số nguyên tố là mặt 2 chấm, mặt 3 chấm và mặt 5 chấm.

Do đó, số lần xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố là: \(10 + 6 + 8 = 24\) (lần).

Vậy xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố” là: \(\frac{{24}}{{50}} = \frac{{12}}{{25}}.\)

13. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Một đội công nhân sơn hàng rào 150 mét cho một công viên trong ba ngày. Ngày thứ nhất, đội sơn được \(\frac{2}{5}\) chiều dài hàng rào. Ngày thứ hai sơn được \(40\% \) số mét rào còn lại sau ngày thứ nhất. Hỏi mỗi ngày đội sơn được bao nhiêu mét rào?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ngày thứ nhất, đội sơn được hàng rào có độ dài là: \(\frac{2}{5} \cdot 150 = 60\) (m).

Sau ngày thứ nhất, số mét hàng rào chưa sơn là: \(150 - 60 = 90\) (m).

Ngày thứ hai, đội sơn được hàng rào có độ dài là: \(90 \cdot \frac{{40}}{{100}} = 36\) (m).

Ngày thứ ba, đội sơn được số mét hàng rào là: \(90 - 36 = 54\) (m).

Vậy đội công nhân sơn trong ba ngày với mỗi ngày có độ dài lần lượt là: 60 m, 36 m, 54 m.

14. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Trên tia \(Ox\) lấy hai điểm \(A,B\) sao cho \(OA = 3{\rm{ cm; }}OB = 8{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

a) Tính độ dài đoạn thẳng \(AB.\)

b) Lấy điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A,B\) sao cho \(CB = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi \(A\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(OC\) không? Vì sao?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

A long black line on a white background  AI-generated content may be incorrect.

\(3{\rm{ cm}} < 8{\rm{ cm}}\) nên \(OA < OB\). Do đó, \(A\) nằm giữa \(O,B.\)

Suy ra \(OA + AB = OB\) hay \(3 + AB = 8\), do đó \(AB = 8 - 3 = 5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

b) Ta có:

A black line with a black dot  AI-generated content may be incorrect.

Vì điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A,B\) nên ta có: \(AC + CB = AB\) hay \(AC = AB - CB = 5 - 2 = 3{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

\(AC = OA = 3{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\)\(A\) nằm giữa \(O,C\) nên \(A\) là trung điểm của \(OC\).

15. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Tính \(\frac{P}{Q},\) biết rằng:

\(P = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ...\frac{1}{{499}} + \frac{1}{{500}},\) \(Q = \frac{1}{{499}} + \frac{2}{{498}} + \frac{3}{{497}} + ... + \frac{{498}}{2} + \frac{{499}}{1}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Xét \(Q = \frac{1}{{499}} + \frac{2}{{498}} + \frac{3}{{497}} + ... + \frac{{498}}{2} + \frac{{499}}{1}\)

\( = \left( {\frac{1}{{499}} + 1} \right) + \left( {\frac{2}{{498}} + 1} \right) + \left( {\frac{3}{{497}} + 1} \right) + ... + \left( {\frac{{498}}{2} + 1} \right) + 1\)

\( = \frac{{500}}{{499}} + \frac{{500}}{{498}} + \frac{{500}}{{497}} + ... + \frac{{500}}{2} + 1\)

\( = 500 \cdot \left( {\frac{1}{{499}} + \frac{1}{{498}} + \frac{1}{{497}} + ... + \frac{1}{2} + \frac{1}{{500}}} \right)\)

\( = 500 \cdot P\).

Do đó, \(\frac{P}{Q} = \frac{P}{{500 \cdot P}} = \frac{1}{{500}}.\)