Đề thi KSCL đầu năm Toán 6 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề thi KSCL đầu năm Toán 6 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 670 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm (3,0 điểm)

Giá trị của chữ số 6 trong số \(32,06\) là

\(6.\)

\(\frac{6}{{10}}.\)

\(\frac{6}{{100}}.\)

\(\frac{6}{{1{\rm{ }}000}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có giá trị của chữ số 6 trong số \(32,06\) là \(0,06 = \frac{6}{{100}}\). 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số phần trăm của \(48\) và \(320\) là

\(150\% .\)

\(66,67\% .\)

\(51\% .\)

\(15\% .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tỉ số phần trăm của \(48\)và \(320\) là \(\frac{{48}}{{320}} \times 100 = 15\% \)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian từ 7 giờ kém 15 phút đến 7 giờ 15 phút là

15 phút.

30 phút.

45 phút.

1 giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có 7 giờ kém 15 phút = 6 giờ 45 phút.

Do đó, thời gian từ 7 giờ kém 15 phút đến 7 giờ 15 phút là:

7 giờ 15 phút – 6 giờ 45 phút = 30 phút.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lớn nhất trong các số: \(0,79;{\rm{ }}0,789;{\rm{ }}0,709;{\rm{ }}0,8\) là

\(0,79.\)

\(0,789.\)

\(0,709.\)

\(0,8.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy \(0,709 < 0,789 < 0,79 < 0,8\).

Do đó, số lớn nhất trong các số trên là 0,8.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống: \(4{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}5{\rm{ d}}{{\rm{m}}^2} = .....{{\rm{m}}^2}\).

\(45\).

\(4,5\).

\(4,05\).

\(4,005\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(4{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}5{\rm{ d}}{{\rm{m}}^2} = 4,05{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt một đồng hồ hình tròn có đường kính bằng \(5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Diện tích mặt đồng hồ đó là

\(75,8{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(78,5{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(196,25{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(19,625{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bán kính của mặt đồng hồ đó là \(5:2 = 2,5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Diện tích mặt đồng hồ đó là: \(2,5 \times 2,5 \times 3,14 = 19,625{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây thể hiện kết quả điều tra môn học yêu thích của các bạn học sinh lớp 5A.

Biểu đồ dưới đây thể hiện kết quả điều tra môn học yêu thích của các bạn học sinh lớp 5A.Số học sinh yêu thích môn Toán chiếm tỉ số phần trăm là (ảnh 1)

Số học sinh yêu thích môn Toán chiếm tỉ số phần trăm là

\(25\% .\)

\(15\% .\)

\(50\% .\)

\(10\% .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát biểu đồ, nhận thấy học sinh yêu thích môn Toán chiếm \(25\% .\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(1,5 \times 4 + 2,5 \times 4\) là

6.

16.

14.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(1,5 \times 4 + 2,5 \times 4 = 4 \times \left( {1,5 + 2,5} \right) = 4 \times 4 = 16.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài \(5{\rm{ cm,}}\) chiều rộng \(0,4{\rm{ dm}}\) và chiều cao \(0,06{\rm{ m}}\)là

\(54{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)

\(0,054{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)

\(0,54{\rm{ d}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(0,54{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi \(0,4{\rm{ dm}} = 40{\rm{ cm}}\); \(0,06{\rm{ m}} = 6{\rm{ cm}}\).

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: \(2 \times \left( {5 + 40} \right) \times 6 = 540{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,054{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết kết quả học lực của học sinh khối 5 tại một trường tiểu học.

Học sinh khối 5 có xếp loại học lực nào đông nhất?

Giỏi.

Khá.

Trung bình.

Yếu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát biểu đồ, học sinh có xếp loại học lực đông nhất là loại Khá.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đi hết quãng đường dài \(95{\rm{ km}}\) với vận tốc \(38{\rm{ km/h}}\). Thời gian ô tô đi hết quãng đường đó là

2 giờ 15 phút.

2 giờ 5 phút.

2 giờ 30 phút.

2 giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thời gian để ô tô đi hết quãng đường đó là: \(95:38 = 2,5\) (giờ) = 2 giờ 30 phút. 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cạnh một hình lập phương gấp lên 3 lần thì thể tích của hình đó gấp lên mấy lần?

6 lần.

9 lần.

27 lần.

12 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi cạnh một hình lập phương gấp lên 3 lần thì thể tích của hình đó gấp lên số lần là: \({3^3} = 27\) (lần).

13. Tự luận
1 điểm

Phần II. Tự luận (7,0 điểm)

(2,0 điểm)

Tìm \(x,\) biết:

a) \(x + 5,62 = 9,78\).                                         b) \(12,4 - x:34,2 = 3,9.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(x + 5,62 = 9,78\)

\(x = 9,78 - 5,62\)

\(x = 4,16.\)

Vậy \(x = 4,16.\)

b) \(12,4 - x:34,2 = 3,9\)

\(x:34,2 = 12,4 - 3,9\)

\(x:34,2 = 8,5\)

\(x = 8,5 \times 34,2\)

\(x = 290,7\).

Vậy \(x = 290,7\).

14. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính.

a) \(60 - 26,75 - 13,25.\)                                     b) \(72 \times 99,1 + 72 \times 0,9.\)

Xem đáp án

a) \(60 - 26,75 - 13,25\)

\( = 60 - \left( {26,75 + 13,25} \right)\)

\( = 60 - 40\)

\( = 20\).

b) \(72 \times 99,1 + 72 \times 0,9\)

\( = 72 \times \left( {99,1 + 0,9} \right)\)

\( = 72 \times 100\)

\( = 7{\rm{ }}200\).

15. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)Lúc 7 giờ một xe máy đi từ A đến B với vận tốc \(45{\rm{ km/h}}\). Một lúc sau một xe taxi cũng đi từ A đến B. Hai xe gặp nhau ở địa điểm cách B một khoảng \(22,5{\rm{ km}}\). Biết rằng quãng đường AB dài 180 km. Hỏi:

a) Xe máy cứ đi với vận tốc như vậy thì đến B lúc mấy giờ?

b) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Nếu xe máy cứ đi với vận tốc \(45{\rm{ km/h}}\) thì thời gian đi hết quãng đường AB là:

\(180:45 = 4\) (giờ)

Vậy xe máy đến B lúc: \(7 + 4 = 11\) (giờ).

b) Quãng đường mà xe máy đi từ A đến điểm hai xe gặp nhau là: \(180 - 22,5 = 157,5\) (km).

Thời gian xe máy đi từ A đến điểm hai xe gặp nhau là: \(157,5:45 = 3,5\) (giờ)

Vậy hai xe gặp nhau lúc: \(7 + 3,5 = 10,5\) (giờ) = 10 giờ 30 phút.

16. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Một phòng học hình hộp chữ nhật có các kích thước trong phòng là: chiều dài \(8,5{\rm{ m;}}\) chiều rộng \(6,4{\rm{ m}}\) và chiều cao \(3,5{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Người ta quét vôi trần nha và các bức tường phía trong phòng. Tính diện tích cần quét vôi, biết rằng diện tích các cửa bằng \(25\% \) diện tích trần nhà.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Diện tích xung quanh của căn phòng là: \(2 \times \left( {8,5 + 6,4} \right) \times 3,5 = 104,3{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích trần của căn phòng là: \(8,5 \times 6,4 = 54,4{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích các cửa của căn phòng là: \(54,4 \times \frac{{25}}{{100}} = 13,6{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích cần quét vôi của căn phòng là: \(104,3 + 54,4 - 13,6 = 172,4{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

17. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Mẹ sinh Tâm ra lúc 26 tuổi. Biết rằng hiện nay là năm 2025 thì tổng số tuổi của hai mẹ con là 48 tuổi. Hỏi Tâm sinh năm nào?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Mẹ sinh Tâm ra lúc 26 tuổi tức là mẹ hơn Tâm 26 tuổi.

Do đó, tuổi của mẹ hiện nay là: \(\left( {48 + 26} \right):2 = 37\) (tuổi).

Tuổi của Tâm hiện nay là: \(37 - 26 = 11\) (tuổi).

Vì năm nay là 2025 nên năm sinh của Tâm là: \(2025 - 11 = 2014\).

Vậy Tâm sinh năm 2014.

18. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Tính giá trị của biểu thức:

\(A = \left( {1 - \frac{1}{2}} \right) \times \left( {1 - \frac{1}{3}} \right) \times \left( {1 - \frac{1}{4}} \right) \times .... \times \left( {1 - \frac{1}{{2003}}} \right) \times \left( {1 - \frac{1}{{2004}}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(A = \left( {1 - \frac{1}{2}} \right) \times \left( {1 - \frac{1}{3}} \right) \times \left( {1 - \frac{1}{4}} \right) \times .... \times \left( {1 - \frac{1}{{2003}}} \right) \times \left( {1 - \frac{1}{{2004}}} \right)\)

              \( = \frac{1}{2} \times \frac{2}{3} \times \frac{3}{4} \times .... \times \frac{{2002}}{{2003}} \times \frac{{2003}}{{2004}}\)

             \( = \frac{{1 \times 2 \times 3 \times ... \times 2003}}{{2 \times 3 \times 4 \times .... \times 2003 \times 2004}}\)

            \( = \frac{1}{{2004}}\).

Vậy \(A = \frac{1}{{2004}}\).