Đề thi KSCL đầu năm Toán 6 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề thi KSCL đầu năm Toán 6 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 668 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm (2,0 điểm)

Kết quả của phép tính \(3,24 + 12,8:4\)

\(4,5.\)

\(6,44.\)

\(6,64.\)

\(7,44.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(3,24 + 12,8:4 = 3,24 + 3,2 = 6,44.\)

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân gồm: tám mươi ba đơn vị, chín phần mười và bảy phần nghìn được viết là

\(83,97.\)

\(83,097.\)

\(83,907.\)

\(83,079.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số thập phân gồm tám mươi ba đơn vị, chín phần mười và bảy phần nghìn được viết là \(83,907.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

\(75\% \) của \(120\) kg là

\(900{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

\(90{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

\(30{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

\(75{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(75\% \) của \(120\) kg là \(120 \times \frac{{75}}{{100}} = 90\) (kg). 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: \(6{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}8{\rm{ d}}{{\rm{m}}^2} = ....{{\rm{m}}^2}\).

\(6,8.\)

\(60,8.\)

\(6,08.\)

\(6,008.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(8{\rm{ d}}{{\rm{m}}^2} = \frac{8}{{100}}{\rm{ }}{{\rm{m}}^2} = 0,08{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

Do đó, \(6{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}8{\rm{ d}}{{\rm{m}}^2} = 6,08{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình tròn có bán kính bằng 1 cm là

\(12,56{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(3,14{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(6,28{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\({\rm{62,8 c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích hình tròn có bán kính bằng 1 cm là: \(1 \times 1 \times 3,14 = 3,14{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình lập phương có cạnh bằng 4 cm. Thể tích của hình lập phương đó là

\(64{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(16{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(32{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(48{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thể tích hình lập phương có cạnh bằng 4 cm là: \(4 \times 4 \times 4 = 64{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ bên thống kê số học sinh của mỗi khối lớp tham gia Câu lạc bộ STEM của một trường tiểu họ. Biết tổng số học sinh tham gia Câu lạc bộ STEM là 60 học sinh.

Hỏi có bao nhiêu học sinh khối lớp 4 tham gia Câu lạc bộ STEM?

30 học sinh.

24 học sinh.

12 học sinh.

18 học sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát biểu đồ, nhận thấy khối lớp 4 chiếm \(30\% \) tổng số học sinh tham gia Câu lạc bộ STEM.

Do đó, số học sinh khối 4 tham gia Câu lạc bộ đó là: \(60 \times \frac{{30}}{{100}} = 18\) (học sinh).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đi hết quãng đường dài \(94,5{\rm{ km}}\) với vận tốc \(42{\rm{ km/h}}\). Thời gian ô tô đó đi hết quãng đường là

3 giờ 15 phút.

2 giờ 10 phút.

2 giờ 15 phút.

1 giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thời gian ô tô đo đi hết quãng đường là: \(94,5:42 = 2,25\) giờ.

Đổi \(2,25\) giờ = 2 giờ 15 phút.

9. Tự luận
1 điểm

Phần II. Tự luận (8,0 điểm)

(2,0 điểm) Tính bằng cách hợp lí nhất.

a) \(349 + 602 + 651 + 398.\)                             b) \(3,24 \times 6,34 + 3,24 \times 3,66.\)

c) \(112,37 \times 4,29 - 4,29 \times 12,37.\)     d) \(4 \times 113 \times 25 - 5 \times 112 \times 20.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(349 + 602 + 651 + 398\)

\( = \left( {349 + 651} \right) + \left( {602 + 398} \right)\)

\( = 1{\rm{ }}000 + 1{\rm{ }}000\)

\( = 2{\rm{ }}000\).

b) \(3,24 \times 6,34 + 3,24 \times 3,66\)

\( = 3,24 \times \left( {6,34 + 3,66} \right)\)

\( = 3,24 \times 10\)

\( = 32,4.\)

c) \(112,37 \times 4,29 - 4,29 \times 12,37\)

\( = \left( {112,37 - 12,37} \right) \times 4,29\)

\( = 100 \times 4,29\)

\( = 429.\)

d) \(4 \times 113 \times 25 - 5 \times 112 \times 20\)

\( = 4 \times 25 \times 113 - 5 \times 20 \times 112\)

\( = 100 \times 113 - 100 \times 112\)

\( = 100 \times \left( {113 - 112} \right)\)

\( = 100 \times 1\)

\( = 100.\)

10. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Tìm \(x,\) biết:

a) \(x + 7,78 = 42,8.\)   b) \(x - 5,767 = 200 - 13,2\).       c) \(34,8:x = 7,2 + 2,8.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(x + 7,78 = 42,8\)

               \(x = 42,8 - 7,78\)

               \(x = 35,05\).

Vậy \(x = 35,05\)

\(x - 5,767 = 200 - 13,2\)

\(x - 5,767 = 186,8\)

            \(x = 186,8 + 5,767\)

            \(x = 192,567\).

Vậy \(x = 192,567\).

c) \(34,8:x = 7,2 + 2,8\)

    \(34,8:x = 10\)

              \(x = 34,8:10\)

              \(x = 3,48\).

Vậy \(x = 3,48\).

11. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng bể như sau: chiều dài 3 m, chiều rộng 25 dm và chiều cao 1,2 m. Hỏi:

            a) Khi bể đầy thì bể chứa được bao nhiêu lít nước?

            b) Khi bể không có nước người ta mở vòi cho nước chảy vào bể, mỗi giờ được \(0,5{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\). Hỏi sau mấy giờ thì đầy bể?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đổi 25 dm = \(2,5\) m.

Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật đó là:

\(3 \times 2 \times 2,5 = 15{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

b) Thời gian để vòi chảy đầy bể là:

\(15:0,5 = 30\) (giờ).

12. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Quãng đường \(AB\) dài 180 km. Lúc 7 giờ 30 phút, một ô tô đi từ \(A\) đến \(B\) với vận tốc \(54{\rm{ km/h}}\), cùng lúc đó một xe máy đi từ \(B\) đến \(A\) với vận tốc \(36{\rm{ km/h}}\). Hỏi:

          a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?

          b) Chỗ hai xe gặp nhau cách \(A\) bao nhiêu kilomet?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Tổng vận tốc của hai xe là: \(54 + 36 = 90\) (km/h).

Hai xe gặp nhau sau khoảng thời gian là: \(180:90 = 2\) (giờ).

Hai xe gặp nhau lúc: 2 giờ + 7 giờ 30 phút = 9 giờ 30 phút.

b) Chỗ hai xe gặp nhau cách \(A\) số km là: \(2 \times 54 = 108\) (km).

13. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

A triangle with lines and dots  AI-generated content may be incorrect.

          a) Nếu cứ vẽ như vậy đến lần thứ 5 thì trong hình sẽ có tất cả….. hình tam giác.

          b) Muốn trong hình có 81 hình tam giác thì phải vẽ đến lần thứ…..

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Lần 1 nhận thấy có 1 hình tam giác.

    Lần 2 nhận thấy có thêm 4 hình tam giác. Vậy sau lần 2 có tất cả: \(1 + 4 = 5\) (hình tam giác).

    Lần 3 nhận thấy có thêm 4 hình tam giác nữa. Vậy sau lần 3 có tất cả: \(5 + 4 = 9\) (hình tam giác).

    Lần 4 tương tự cũng có thêm 4 hình tam giác nữa. Sau lần 4 có tất cả \(9 + 4 = 13\) (hình tam giác).

    Lần 5 tương tự cũng có thêm 4 hình tam giác nữa. Sau lần 4 có tất cả: \(13 + 4 = 17\) (hình tam giác).

Vậy số cần điền là 17.

b) Nhận thấy quy luật:

Lần 1: 1 tam giác.

Lần 2: \(5 = 1 + 4 \times \left( {2 - 1} \right)\).

Lần 3: \(9 = 1 + 4 \times \left( {3 - 1} \right)\).

Lần 4: \(13 = 1 + 4 \times \left( {4 - 1} \right)\).

Lần 5: \(17 = 1 + 4 \times \left( {5 - 1} \right)\).

Như vậy, gọi \(n\) là số lần để vẽ được trong hình có 81 hình tam giác. Ta có:

\(81 = 1 + 4 \times \left( {n - 1} \right)\)

\(4 \times \left( {n - 1} \right) = 81 - 1\)

\(4 \times \left( {n - 1} \right) = 80\)

\(n - 1 = 80:4\)

\(n - 1 = 20\)

\(n = 20 + 1\)

\(n = 21\).

Vậy để được 81 hình tam giác cần vẽ đến lần thứ 21.