Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm - Đề số 3
Đề thi

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm - Đề số 3

A
Admin
ToánLớp 678 lượt thi
58 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khánh có 45 cái kẹo. Khánh cho Linh 23  số kẹo đó. Hỏi Khánh cho Linh bao nhiêu cái kẹo?

30 cái kẹo

36 cái kẹo

40 cái kẹo

18 cái kẹo.

Xem đáp án

Đáp án A

Khánh cho Linh số kẹo là:

45.23=30 (cái kẹo)

Vậy Khánh cho Linh 30 cái kẹo.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ công nhân có 42 người, số nữ chiếm 23  tổng số. Hỏi tổ có bao nhiêu công nhân nữ?

28

21

20

18

Xem đáp án

Đáp án A

Số công nhân nữ của tổ là: 42.23=28  (công nhân)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết 35  số học sinh giỏi của lớp 6A là 12 học sinh. Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh giỏi?

12 học sinh giỏi

15 học sinh giỏi

14 học sinh giỏi

20 học sinh giỏi

Xem đáp án

Đáp án D 

Lớp 6A có số học sinh giỏi là:

12:352=20 (học sinh giỏi)

Vậy lớp 6A có 20 học sinh giỏi.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết 25  số vở Lan có là 20 quyển. Hỏi Lan có bao nhiêu quyển vở?

34

25

45

50

Xem đáp án

Đáp án D 

Lan có số quyển vở là:  20:25=50  (quyển vở).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 6 em học giỏi toán. Hãy tính tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi toán so với số học sinh cả lớp?

25%

35%

20%

40%

Xem đáp án

Đáp án C

Tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi toán so với số học sinh cả lớp là:

6.10030%=20%

Vậy số học sinh giỏi Toán chiếm 20% số học sinh cả lớp.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp học có 48 học sinh, trong đó có 30 em học sinh nam. Hãy tính tỉ số phần trăm của số học nam so với số học sinh cả lớp?

25%

30%

62,5%

45%

Xem đáp án

Đáp án C

Tỉ số phần trăm của số học sinh nam so với số học sinh cả lớp là:

30.10048%=62,5%

Vậy số học sinh giỏi nam chiếm 62,5% số học sinh cả lớp.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm chiều dài của một đoạn đường, biết rằng 47  đoạn đường đó dài 40km.

75km

48km

70km

80km

Xem đáp án

Đáp án C

Chiều dài đoạn đường đó là:

40:47=70 (Km)

Vậy chiều dài đoạn đường là 70km

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm chiều dài của một mảnh vải, biết rằng 60% mảnh vải đó dài 9m

9m

48m

15m

8m

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: 60%=35

Chiều dài mảnh vải đó là:

9:35=15 (m)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số và tỉ số phần trăm của số 2700m và 6km lần lượt là

920;45%

920;4,5%

450;45000%

9200;4,5%

Xem đáp án

Đáp án A

Đổi 6km = 6000m

+ Tỉ số của 2700m và 6000m là 2700:6000=920

+ Tỉ số phần trăm của 2700m so với 6000m là 2700.1006000%=45%

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số và tỉ số phần trăm của số 12kg và 0,3 tạ lần lượt là:

25;40%

25;45%

12;45%

92;40%

Xem đáp án

Đáp án A

Đổi 0,3tạ = 30kg

+ Tỉ số của 12kg và 30kg là:  12:30=1230=25
+ Tỉ số phần trăm của 12kg so với 30kg là: 12.10030%=40%

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai. Viết dưới dạng tỉ số của hai số tự nhiên.

21112618=1021

6623%=1125

0,72:2,7=415

0,075:5%=32

Xem đáp án

Đáp án B 

Đáp án A:  21112618=21112:618=3512.849=1021  nên A đúng.

Đáp án B:  6623%=2003:100=2003.1100=23  nên B sai.

Đáp án C: 0,72:2,7=72100:2710=1825.1027=415 nên C đúng.

Đáp án D: 0,075:5%=751000:5100=751000.1005=32  nên D đúng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai. Viết dưới dạng tỉ số của hai số tự nhiên.

35217=725

34%=1750

2,15:4,15=4383

12%:2,4=124

Xem đáp án

Đáp án D 

Đáp án A: 35217=35:217=35:157=35.715=725 nên A đúng.

Đáp án B:  34%=34:100=1750  nên B đúng

Đáp án C: 2,15:4,15=215100:8320=215100.2083=4383  nên C đúng.

Đáp án D:  12%:2,4=12100:125=12100.512=120 nên D sai

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm một số biết 35%  của nó bằng 0,3.

100

60

30

50

Xem đáp án

Đáp án D

Đổi 35%=35:100=3500

Số đó là: 0,3:3500=310.5003=50

Vậy số cần tìm là 50

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm một số biết 2,6% của nó bằng 12,5.

100

335

12432

6253

Xem đáp án

Đáp án D 

Đổi 2,6%=2,6:100=2610:100=13500

Số đó là: 12,5:13100=125100.50013=6253

Vậy số cần tìm là: 6253 .

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có tất cả 840kg gạo gồm ba loại: 16  số đó là gạo tám thơm, 38  số đó là gạo nếp, còn lại là gạo tẻ. Tính số gạo tẻ.

390kg

120kg

270kg

385kg

Xem đáp án

Đáp án D 

Có số gạo tám thơm là: 840.16=140 (kg)

Có số gạo nếp là: 840.38=315 (kg)

Có số gạo tẻ là: 840-140-315=385 (kg)

Vậy số gạo tẻ là 385kg

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khu vườn có 72 cây gồm mít, cam và xoài. Số cây mít 14 chiếm  tổng số, số cây cam chiếm 23  tổng số. Hỏi vườn có bao nhiêu cây xoài?

3

12

27

6

Xem đáp án

Đáp án D 

Có số cây mít là:  72.14=18  cây

Có số cây cam là:  72.23=48  cây

Có số cây xoài là: 72 – 18 – 48 = 6 cây

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bản đồ vẽ một hình chữ nhật có chiều dài 5cm  và chiều rộng 3cm. Tính chu vi thật của hình chữ nhật đó theo đơn vị mét. Biết rằng bản đồ được vẽ với tỉ lệ 1:1000.

150m

140m

155m

160m.

Xem đáp án

Đáp án D 

Chiều dài thực tế của hình chữ nhật là: 5.1000=5000(cm)=50(m)

Chiều rộng thực tế của hình chữ nhật là: 3.1000=3000(cm)=30(m)

Chu vi của hình chữ nhật đó là: 50+30.2=160(m)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bản đồ vẽ một hình vuông có cạnh 6cm.Tính chu vi thật của hình vuông đó theo đơn vị mét. Biết rằng bản đồ được vẽ với tỉ lệ 1:10000.

1500m

4200m

1600m

2400m

Xem đáp án

Đáp án D

Cạnh thực tế của hình vuông là: 6.10000=60000(cm)=600(m)

Chu vi của hình vuông đó là: 600.4=2400(m)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài là 20cm, chiều rộng bằng 25  chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

80cm2

40cm2

160cm2

56cm2

Xem đáp án

Đáp án C

Chiều rộng hình chữ nhật là: 20.25=8(cm)

Diện tích hình chữ nhật là: 20.8=160(cm2)

Vậy diện tích hình chữ nhật là 160cm2

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài là 60cm, chiều rộng bằng 23  chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó

8000cm2

4500cm2

2400cm2

5600cm2

Xem đáp án

Đáp án C 

Chiều rộng hình chữ nhật là: 60.23=40(cm)

Diện tích hình chữ nhật là: 60.40=2400(cm2)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng có hai thùng dầu. Biết 23  số dầu ở thùng thứ nhất là 28 lít dầu, 45  số dầu ở thùng thứ hai là 48 lít dầu. Hỏi cả hai thùng dầu có tất cả bao nhiêu lít dầu?

124(l)

102(l)

92(l)

100(l)

Xem đáp án

Đáp án B

Số dầu ở thùng thứ nhất là: 28:23=42(l)

Số dầu ở thùng thứ hai là: 48:45=60(l)

Cả hai thùng có số lít dầu là: 42+60=102(l)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hiệu sách có một số sách Văn và sách Toán. Biết 56  số sách Văn là 50 quyển và 79  số sách toán là 77 quyển. Tính tổng số sách Văn và Toán của hiệu sách

128

159

195

99

Xem đáp án

Đáp án B

Số sách văn là:  50:56=60  quyển 

Số sách toán  là:  77:79=99  quyển

Tổng số sách văn và toán là: 99 + 60 = 159 quyển.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong rổ có 50 quả cam. Số táo bằng 910  số cam và số cam bằng 1011  số xoài. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả cam, táo và xoài?

150 quả

100 quả

145 quả

140 quả

Xem đáp án

Đáp án A

Trong rổ có số quả táo là:  50.910=45  (quả)

Trong rổ có số quả xoài là:  50:1011=55  (quả)

Trong rổ có tất cả số quả táo, cam và xoài là: 50 + 45 + 55 = 150 (quả)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đĩa có 25 quả táo. Mai ăn 20% số táo. Lan ăn tiếp 25% số táo còn lại. Hỏi trên đĩa còn mây quả táo?

15 quả

10 quả

14 quả

19 quả

Xem đáp án

Đáp án A

Mai ăn số quả táo là: 25.20%=25.15=5 (quả)

Còn lại: 25 – 5 = 20 (quả)

Lan ăn số táo là: 25%.20 = 5 (quả)

Còn lại số táo là: 20 – 5 = 15 (quả)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng nhập về 42kg bột mì. Cửa hàng đã bán hết 57  số bột mì đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam bột mì?

12kg

18kg

25kg

30kg

Xem đáp án

Đáp án A

Số kg bột mì đã bán là: 42.57=30(kg)

Số kg bột mì còn lại là: 42 – 30 = 12(kg)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kho gạo có 900 tấn. Kho đã xuất ra 715  số gạo. Hỏi kho còn lại bao nhiêu tấn gạo?

420 tấn

440 tấn

460 tấn

480 tấn

Xem đáp án

Đáp án D

Số tấn gạo kho đã xuất ra là: 900.715=420  (tấn)

Số tấn gạo còn lại là: 900 – 420 = 480 (tấn).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hùng có một số tiền, Hùng đã tiêu hết 57000 đồng. Như vậy, số tiền đã tiêu bằng 34  số tiền còn lại. Hỏi lúc đầu Hùng có bao nhiêu tiền?

311000 đồng

113000 đồng

133000 đồng

131000 đồng

Xem đáp án

Đáp án C

Số tiền còn lại sau khi Hùng đã tiêu là: 57000:34=76000  (đồng)

Số tiền lúc đầu Hùng có là: 57000 + 76000 = 133000 (đồng)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thùng đựng dầu sau khi lấy đi 16 lít thì số dầu còn lại bằng 715  số dầu đựng trong thùng. Hỏi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

16 lít.

24 lít.

30 lít.

40 lít.

Xem đáp án

Đáp án C

Phân số chỉ số dầu đã lấy đi là: 1-715=815 (số dầu đựng trong thùng lúc đầu).

 

 số dầu đựng trong thùng lúc đầu là 16 lít. Do đó số dầu đựng trong thùng lúc đầu là: 16:815=30  (lít).

 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 6A có 24 học sinh nam. Số học sinh nam bằng 45  số học sinh cả lớp. Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh nữ?

30 học sinh

8 học sinh

6 học sinh

16 học sinh.

Xem đáp án

Đáp án C 

Lớp 6A có số học sinh là: 24:45=30  (học sinh)

Lớp 6A có số học sinh nữ là: 30 – 24 = 6 (học sinh)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 6A có 30 học sinh nam. Số học sinh nam bằng 58  số học sinh cả lớp. Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh nữ?

48 học sinh

20 học sinh

18 học sinh

16 học sinh

Xem đáp án

Đáp án C

Lớp 6A có số học sinh là: 30:58=48  (học sinh)

Lớp 6A có số học sinh nữ là: 48 – 30 = 18 (học sinh).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm diện tích của một hình chữ nhật, biết rằng 38  chiều dài là 12cm,  23 chiều rộng là 12cm.

515cm2

520cm2

576cm2

535cm2

Xem đáp án

Đáp án C

Chiều dài của hình chữ nhật đó là: 12:38=32(cm)

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là: 12:23=18(cm)

Diện tích của hình chữ nhật đó là: 32.18=576(cm2)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm diện tích của một hình chữ nhật, biết rằng 56  chiều dài là 25cm, 78  chiều rộng là 21cm.

525cm2

720cm2

776cm2

735cm2

Xem đáp án

Đáp án B 

Chiều dài của hình chữ nhật đó là: 25:56=30(cm)

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là: 21:78=24(cm)

Diện tích của hình chữ nhật đó là:  30.24=720cm2

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số giữa học sinh nam và học sinh nữ là 80% . Tìm số học sinh nam, biết lớp 6A có 36 học sinh?

20 học sinh.

17 học sinh.

19 học sinh.

16 học sinh.

Xem đáp án

Đáp án D 

Đổi 80%=45 , tức là số học sinh nam bằng  45  số học sinh nữ.

Tổng số phần là:  4 + 5 = 9(phần)

Lớp 6A có số học sinh nam là: 36:9.4 = 16 (học sinh)

Vậy lớp có 16 học sinh nam.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số giữa học sinh nam và học sinh nữ là 75%. Tìm số học sinh nam, biết lớp 6B có 42 học sinh?

20 học sinh.

18 học sinh.

19 học sinh.

17 học sinh.

Xem đáp án

Đáp án B

Đổi 75%=34 , tức là số học sinh nam bằng 34  số học sinh nữ.

Tổng số phần là: 3 + 4 = 7 (phần)

Lớp 6B có số học sinh nam là: 42:7.3 = 18 (học sinh)

Vậy lớp 6B có 18 học sinh nam.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh đọc quyển sách trong 4 ngày. Ngày thứ nhất Minh đọc được 25 số trang sách. Ngày thứ hai Minh đọc được 35  số trang sách còn lại. Ngày thứ ba đọc được 80% số trang sách còn lại sau ngày thứ hai và ngày thứ tư đọc 30 trang cuối cùng. Hỏi cuốn sách đó có bao nhiêu trang?

375 trang

625trang

500 trang

650 trang

Xem đáp án

Đáp án B 

Số phần trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là: 1-25=35  (quyển sách)

Số phần trang sách đọc được của ngày thứ hai là: 35.35=925  (quyển sách)

Số phần trang sách còn lại sau ngày thứ hai là: 1-25-925=625  (quyển sách)

Số phần trang sách đọc được ngày thứ ba là: 625.80%=24125  (quyển sách)

Số phần trang sách ứng với 30 trang cuối của ngày thứ tư là:  1-25-925-24125=6125  (quyển sách)

Số trang sách của quyển sách là:  30:6125=625  (trang sách)

Vậy quyển sách có 625 trang

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Hùng đọc quyển sách trong 3 ngày. Ngày thứ nhất Hùng đọc được 38 số trang sách. Ngày thứ hai Hùng đọc được 15  số trang sách còn lại. Ngày thứ ba đọc được 75% số trang sách còn lại sau ngày thứ hai và 21 trang cuối cùng. Hỏi cuốn sách đó có bao nhiêu trang?

168 trang

186 trang

268 trang

300 trang

Xem đáp án

Đáp án A

Số phần trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là:  1-38=58  (quyển sách)

Số phần trang sách đọc được của ngày thứ hai là:  15.58=18  (quyển sách)

Số phần trang sách còn lại sau ngày thứ hai là: 1-38-18=12  (quyển sách)

Số phần trang sách đọc được ngày thứ ba là: 12.75%=38  (quyển sách)

Số phần trang sách ứng với 21 trang cuối cùng là: 1-38-18-38=18  (quyển sách)

Số trang sách của quyển sách là: 21:18=168 (trang sách)

Vậy quyển sách có 168 trang.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay tuổi anh bằng 25  tuổi bố và bằng 43  tuổi em. Tính tổng số tuổi của hai anh em, biết rằng hiện nay bố 40 tuổi.

30

26

32

28

Xem đáp án

Đáp án D 

Hiện nay anh có số tuổi là:  25.40=16  (tuổi)

Hiện nay em có số tuổi là: 16:43=12  (tuổi)

Tổng số tuổi của hai anh em là: 16 + 12 = 28 (tuổi)

Vậy tổng số tuổi của hai anh em là 28 tuổi

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay tuổi An bằng 13  tuổi bố và bằng 35  tuổi anh Bình. Tính tổng số tuổi của hai anh em, biết rằng hiện nay bố của An 45 tuổi.

15

25

30

40

Xem đáp án

Đáp án D 

Hiện nay An có số tuổi là:  13.45=15  (tuổi)

Hiện nay anh Bình có số tuổi là:  15:35=25  (tuổi)

Tổng số tuổi của hai anh em là: 15 + 25 = 40 (tuổi)

Vậy tổng số tuổi của hai anh em là 40 tuổi.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu của hai số là 21. Biết 37,5% số lớn bằng 0,6 số nhỏ. Hai số đó là

56;35

45;56

60;39

56;45

Xem đáp án

Đáp án A

Đổi 37,5%=38;0,6=35

Tỉ số giữa số lớn và số nhỏ là: 35:38=85

Hiệu số phần bằng nhau là: 8 – 5 = 3 (phần)

Số lớn là: 21:3×8 = 56

Số nhỏ là: 56 – 21 = 35
Vậy hai số đó là 56;35

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu của hai số là 24. Biết 13  số lớn bằng 50% số nhỏ. Hai số đó là:

72;48

40;16

70;46

48;32

Xem đáp án

Đáp án A

Đổi 50%=12

Tỉ số giữa số lớn và số nhỏ là: 12:13=32

Hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 2 = 1 (phần)

Số lớn là: 24:1×3 = 72

Số nhỏ là: 72 – 24 = 48

Vậy hai số đó là 72;48

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp có chưa đến 50 học sinh. Cuối năm có 30% số học sinh xếp loại giỏi; 38  số học sinh xếp loại khá, còn lại là trung bình. Tính số học sinh trung bình.

15 học sinh

13 học sinh

20 học sinh

9 học sinh

Xem đáp án

Đáp án B 

Đổi 30%=310

Vì số học sinh phải là số tự nhiên nên phải chia hết cho 10 và 8

BCNN(10,8) = 40 nên số học sinh của lớp là 40

Phân số chỉ số học sinh trung bình là: 1-310-38=1340  (số học sinh)

Số học sinh trung bình là: 40.1340=13  (học sinh)

Vậy lớp có 13 học sinh trung bình.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp có nhiều hơn30 và ít hơn 45 học sinh. Cuối năm có 40% số học sinh xếp loại giỏi; 37  số học sinh xếp loại khá, còn lại là trung bình. Tính số học sinh trung bình

5 học sinh

6 học sinh

7 học sinh

9 học sinh

Xem đáp án

Đáp án B 

Đổi 40%=25

Vì số học sinh của cả lớp phải là số tự nhiên nên phải chia hết cho 5 và 7

BCNN(5,7)=35 mà số học sinh của cả lớp nhiều hơn 30 và ít hơn 45 học sinh nên số học sinh của cả lớp là 35 (học sinh)

Phân số chỉ số học sinh trung bình là: 1-25-37=635  (số học sinh)

Số học sinh trung bình là:  35.635=6  (học sinh)

Vậy lớp có 6 học sinh trung bình.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đám ruộng thu hoạch tất cả 990kg thóc. Biết rằng 23  số thóc thu hoạch ở ruộng thứ nhất bằng  số thóc thu hoạch ở ruộng thứ hai. Hỏi đám ruộng thứ hai thu hoạch bao nhiêu thóc?

450kg

540kg

600kg

300kg

Xem đáp án

Đáp án A

Tỉ số số thóc thu được của đám thứ nhất với đám thứ hai là: 45:23=65

Tổng số phần bằng nhau là: 6 + 5 = 11 (phần)

Số thóc thu được của đám thứ hai là: 990:11.5=450(kg)

Vậy đám thứ hai thu được 450kg

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bạn Xuân và Hạ có 220000 đồng. Biết rằng 23  số tiền của Hạ bằng 45  số tiền của Xuân. Hỏi Hạ có bao nhiêu tiền?

120000 đồng

100000 đồng

80000 đồng

160000 đồng

Xem đáp án

Đáp án A

Tỉ số giữa số tiền của Hạ và số tiền của Xuân là: 45:23=65

Tổng số phần bằng nhau là: 6 + 5 = 11 (phần)

Số tiền của Hạ là: 220000:11.6 = 120000 (đồng).

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số đo chiều dài của ba tấm vải là 224m. Nếu cắt 37  tấm vải thứ nhất, 15  tấm vải thứ hai và 25  tấm vải thứ ba thì phần còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Tính chiều dài tấm vải thứ nhất.

90m

224m

84m

112m

Xem đáp án

Đáp án C

Phân số chỉ số vải còn lại của tấm thứ 1 là:  1-37=47  (tấm thứ nhất)

Phân số chỉ số vải còn lại của tấm thứ 2 là: 1-15=45  (tấm thứ hai)

Phân số chỉ số vải còn lại của tấm thứ 3 là: 1-25=35  (tấm thứ ba)

Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ hai và thứ nhất là: 47:45=57

Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ ba và thứ nhất là: 47:35=2021

224m vải ứng với số phần tấm thứ nhất là: 1+57+2021=83

Tấm thứ nhất dài là: 224:83=84 (m)

Vậy tấm thứ nhất dài 84m

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số gạo của ba bao gạo là 216kg.Nếu lấy ra 14  số gạo ở bao thứ nhất, 47  số gạo ở bao thứ hai và 217  số gạo ở bao thứ ba thì phần gạo còn lại của ba bao bằng nhau. Tính số gạo ở bao thứ ba.

71kg

61kg

51kg

91kg

Xem đáp án

Đáp án C

Phân số chỉ số gạo còn lại của bao thứ nhất là: 1-14=34  (bao thứ nhất)

Phân số chỉ số gạo còn lại của bao thứ hai là:  1-47=37  (bao thứ hai)

Phân số chỉ số gạo còn lại của bao thứ ba là: 1-217=1517  (bao thứ ba)

Tỉ số giữa số gạo bao thứ nhất và thứ ba là: 1517:34=2017

Tỉ số giữa số gạo bao thứ hai và thứ ba là: 1517:37=3517

216kg gạo ứng với số phần bao thứ ba là: 1+2017+3517=7217

Số gạo ở bao thứ ba là: 216:7217=51(kg)

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số của hai số a và b là 120% . Hiệu của hai số đó là 16. Tìm tổng hai số đó

96

167

150

176

Xem đáp án

Đáp án D 

Đổi 120%=120100=65

Hiệu số phần bằng nhau là: 6 – 5 = 1 (phần)

Số lớn là: 16:1.6=96

Số bé là: 16:1.5=80

Tổng hai số là: 96 + 80 = 176

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số của hai số a và b là 125% . Hiệu của hai số đó là 13. Tìm tổng hai số đó

65

100

115

117

Xem đáp án

Đáp án D 

Đổi 125%=125100=54

Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 4 = 1 (phần)

Số lớn là: 13:1.5 = 65

Số bé là: 13:1.4 = 52

Tổng hai số là: 65 + 52 = 117

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một khu vườn có trồng ba loại cây mít, hồng và táo. Số cây táo chiếm 30% tổng số cây, số cây hồng chiếm 50% tổng số cây, số cây mít là 40 cây. Hỏi tổng số cây trong vườn là bao nhiêu?

20 cây

200 cây

100 cây

240 cây

Xem đáp án

Đáp án B

40 cây mít ứng với: 100%-30%-50%=20%  (tổng số cây)

Tổng số cây trong vườn là:  40:20%=40:20100=200  (cây)

Vậy có 200 cây trong vườn.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp có số học sinh giỏi chiếm 30% tổng số học sinh, số học sinh khá chiểm 25  tổng số học sinh, còn lại là 12 học sinh trung bình. Tính số học sinh cả lớp

35 học sinh

40 học sinh

42 học sinh

45 học sinh

Xem đáp án

Đáp án B

Đổi 30%=30100=310

Phân số chỉ số học sinh trung bình là:  1-310-25=310  (tổng số học sinh)

Số học sinh cả lớp là: 12:310=40 (học sinh).

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đội công nhân sửa một đoạn đường trong ba ngày: ngày thứ nhất sửa 59  đoạn đường, ngày thứ hai sửa 14  đoạn đường. Ngày thứ ba đội sửa nốt 7m còn lại. Hỏi đoạn đường dài bao nhiêu mét?

36m

72m

54m

60m

Xem đáp án

Đáp án A

Số phần mét đường đội sửa trong ngày thứ ba là:

1-59-14=736 (đoạn đường)

Đoạn đường đó dài là: 7:736=36(m)

Vậy đoạn đường dài 36m

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba xã thu hoạch lúa như sau:

Xã A thu hoạch được 25 tổng sản lượng lúa của ba xã 

Xã B thu hoạch được 13tổng sản lượng lúa của ba xã

Xã C thu hoạch được 24 tấn lúa . Hỏi xã A thu hoạch được bao nhiêu tấn lúa ? 

36 tấn

30 tấn

35 tấn

24 tấn

Xem đáp án

Đáp án A

Xã C thu hoạch được  1-25-13=415  tổng sản lượng lúa.

Tổng sản lượng lúa của cả ba xã thu được là:  24:415=90  (tấn).

Xã A thu hoạch được số tấn lúa là: 25.90=36 (tấn).

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người mang một số trứng ra chợ bán. Buổi sáng bán được 35  số trứng mang đi. Buổi chiều bán thêm được 39 quả. Lúc về còn lại số trứng bằng 18  số trứng đã bán. Hỏi người đó mang tất cả bao nhiêu quả trứng đi bán?

153

180

135

270

Xem đáp án

Đáp án C

Vì số trứng còn lại bằng 18số trứng đã bán nên:

Số trứng còn lại bằng  11+8=19  tổng số trứng

Số trứng đã bán bằng  1-19=89  tổng số trứng

39 quả trứng ứng với:  89-35=1345  (tổng số trứng)

Số trứng người đó mang đi bán là: 39:1345=135 (quả)

Vậy người đó mang đi 135 quả trứng.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người mang một số bông hoa ra chợ bán. Buổi sáng bán được 815  số hoa mang đi. Buổi chiều bán thêm được 40 bông. Lúc về còn lại số hoa bằng 14  số hoa đã bán. Hỏi người đó mang tất cả bao nhiêu bông hoa đi bán?

105

180

150

120

Xem đáp án

Đáp án C

Vì số hoa còn lại bằng 14  số hoa đã bán nên:

Số hoa còn lại bằng  11+4=15  (tổng số hoa mang đi).

Số hoa đã bán bằng 1-15=45 (tổng số hoa mang đi)

40 bông hoa ứng với:  45-815=415  (tổng số hoa mang đi)

Số hoa người đó mang đi bán là:  40:415=150  (bông)

Vậy người đó mang đi 150 bông hoa.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Số sách ở ngăn A bằng 23  số sách ở ngăn B. Nếu chuyển 3 quyển từ ngăn A sang ngăn B thì số sách ở ngăn A bằng 37  số sách ở ngăn B. Tìm số sách lúc đầu ở ngăn B

30

15

12

18

Xem đáp án

Đáp án D

Tổng số sách ở hai ngăn không đổi khi ta chuyển 3 quyển từ ngăn A sang ngăn B.

Lúc đầu, số sách ở ngăn A bằng 22+3=25  (tổng số sách ở cả hai ngăn).

Sau khi chuyển 3 quyển từ ngăn A sang ngăn B thì số sách ở ngăn A bằng  37+3=310  (tổng số sách ở cả hai ngăn).

3 quyển sách bằng 25-310=110  (tổng số sách ở cả hai ngăn).

Vậy tổng số sách ở cả hai ngăn là: 3:110=30  (quyển).

Số sách lúc đầu ở ngăn A là: 25:30=12  (quyển)

Số sách lúc đầu ở ngăn B là: 30 – 12 = 18 (quyển).

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thỏ ở chuồng A bằng 25  tổng số thỏ ở cả hai chuồng A và B. Sau khi bán 3 con ở chuồng A thì số thỏ ở chuồng A bằng 13  tổng số thỏ ở hai chuồng lúc đầu. Tính số thỏ lúc đầu ở chuồng B.

45

18

27

12

Xem đáp án

Đáp án C

Lúc đầu, số thỏ ở chuồng A bằng 25  số thỏ ở cả hai chuồng, sau khi bán 3 con ở chuồng A thì số thỏ ở chuồng A bằng 13  tổng số thỏ ở hai chuồng lúc đầu.

Vậy 3 con ứng với  25-13=115  (tổng số thỏ hai chuồng lúc đầu).

Tổng số thỏ của hai chuồng lúc đầu là:  3:115=45  (con).

Số thỏ ở chuồng A là: 25.45=18  (con).

Số thỏ ở chuồng B là: 45 – 18 = 27 (con).

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng bán một tấm vải trong 4 ngày. Ngày thứ nhất bán 16  tấm vải và 5m; ngày thứ hai bán 20% số còn lại và 10m; ngày thứ ba bán 25% số còn lại và 9m; ngày thứ tư bán 13  số vải còn lại. Cuối cùng, tấm vải còn lại 13m. Tính chiều dài tấm vải ban đầu.

87m

78m

60m

38m

Xem đáp án

Đáp án B

Số mét vải của ngày thứ tư khi chưa bán là: 13:1-13=392(m)

Số mét vải của ngày thứ ba khi chưa bán là: 392+9:1-25%=38(m)

Số mét vải của ngày thứ hai khi chưa bán là: 38+10:1-20%=60(m)

Số mét vải của ngày đầu tiên khi chưa bán là: 60+5:1-16=78(m)

Vậy lúc đầu tấm vải dài số mét là: 78m

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Thu đọc một cuốn sách trong 4 ngày. Ngày thứ nhất Thu đọc được15  cuốn sách và 10 trang. Ngày thứ hai, Thu đọc được 49  số trang còn lại và 10 trang. Ngày thứ ba, Thu đọc được 27  số trang còn lại và 10 trang. Ngày thứ tư, Thu đọc được 89  số trang còn lại và 10 trang cuối cùng. Hỏi cuốn sách Thu đã đọc có bao nhiêu trang

140 trang

270 trang

350 trang

280 trang

Xem đáp án

Đáp án C

10 trang là: 1-89=19  số trang đọc trong ngày thứ tư.

Vậy số trang sách còn lại sau ngày thứ ba là: 10:19=90 (trang).

(90 + 10) = 100 trang là:  1-27=57  số trang sách còn lại sau ngày thứ hai.

Vậy số trang sách còn lại sau ngày thứ hai là: 100:57=140  (trang).

(140 + 10) = 150 trang là: 1-49=59  số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.

Vậy số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là: 150:59=270  (trang).
(270 + 10) = 280 trang là 1-15=45  số trang của cả cuốn sách.

Số trang của cả cuốn sách Thu đọc là: 280:45=350  (trang).

Vậy cuốn sách Thu đọc có 350 trang.