
58 câu hỏi
30 cái kẹo
36 cái kẹo
40 cái kẹo
18 cái kẹo.
Đáp án A
Khánh cho Linh số kẹo là:
(cái kẹo)
Vậy Khánh cho Linh 30 cái kẹo.
28
21
20
18
Đáp án A
Số công nhân nữ của tổ là: (công nhân)
12 học sinh giỏi
15 học sinh giỏi
14 học sinh giỏi
20 học sinh giỏi
Đáp án D
Lớp 6A có số học sinh giỏi là:
(học sinh giỏi)
Vậy lớp 6A có 20 học sinh giỏi.
34
25
45
50
Đáp án D
Lan có số quyển vở là: (quyển vở).
25%
35%
20%
40%
Đáp án C
Tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi toán so với số học sinh cả lớp là:
Vậy số học sinh giỏi Toán chiếm 20% số học sinh cả lớp.
25%
30%
62,5%
45%
Đáp án C
Tỉ số phần trăm của số học sinh nam so với số học sinh cả lớp là:
Vậy số học sinh giỏi nam chiếm 62,5% số học sinh cả lớp.
75km
48km
70km
80km
Đáp án C
Chiều dài đoạn đường đó là:
(Km)
Vậy chiều dài đoạn đường là 70km
9m
48m
15m
8m
Đáp án C
Ta có:
Chiều dài mảnh vải đó là:
Đáp án A
Đổi 6km = 6000m
+ Tỉ số của 2700m và 6000m là
+ Tỉ số phần trăm của 2700m so với 6000m là
Đáp án A
Đổi 0,3tạ = 30kg
+ Tỉ số của 12kg và 30kg là:
+ Tỉ số phần trăm của 12kg so với 30kg là:
Đáp án B
Đáp án A: nên A đúng.
Đáp án B: nên B sai.
Đáp án C: nên C đúng.
Đáp án D: nên D đúng.
Đáp án D
Đáp án A: nên A đúng.
Đáp án B: nên B đúng
Đáp án C: nên C đúng.
Đáp án D: nên D sai
100
60
30
50
Đáp án D
Đổi
Số đó là:
Vậy số cần tìm là 50
100
Đáp án D
Đổi
Số đó là:
Vậy số cần tìm là: .
390kg
120kg
270kg
385kg
Đáp án D
Có số gạo tám thơm là:
Có số gạo nếp là:
Có số gạo tẻ là:
Vậy số gạo tẻ là 385kg
3
12
27
6
Đáp án D
Có số cây mít là: cây
Có số cây cam là: cây
Có số cây xoài là: 72 – 18 – 48 = 6 cây
150m
140m
155m
160m.
Đáp án D
Chiều dài thực tế của hình chữ nhật là:
Chiều rộng thực tế của hình chữ nhật là:
Chu vi của hình chữ nhật đó là:
1500m
4200m
1600m
2400m
Đáp án D
Cạnh thực tế của hình vuông là:
Chu vi của hình vuông đó là:
Đáp án C
Chiều rộng hình chữ nhật là:
Diện tích hình chữ nhật là:
Vậy diện tích hình chữ nhật là
Đáp án C
Chiều rộng hình chữ nhật là:
Diện tích hình chữ nhật là:
Đáp án B
Số dầu ở thùng thứ nhất là:
Số dầu ở thùng thứ hai là:
Cả hai thùng có số lít dầu là:
128
159
195
99
Đáp án B
Số sách văn là: quyển
Số sách toán là: quyển
Tổng số sách văn và toán là: 99 + 60 = 159 quyển.
150 quả
100 quả
145 quả
140 quả
Đáp án A
Trong rổ có số quả táo là: (quả)
Trong rổ có số quả xoài là: (quả)
Trong rổ có tất cả số quả táo, cam và xoài là: 50 + 45 + 55 = 150 (quả)
15 quả
10 quả
14 quả
19 quả
Đáp án A
Mai ăn số quả táo là: (quả)
Còn lại: 25 – 5 = 20 (quả)
Lan ăn số táo là: 25%.20 = 5 (quả)
Còn lại số táo là: 20 – 5 = 15 (quả)
12kg
18kg
25kg
30kg
Đáp án A
Số kg bột mì đã bán là:
Số kg bột mì còn lại là: 42 – 30 = 12(kg)
420 tấn
440 tấn
460 tấn
480 tấn
Đáp án D
Số tấn gạo kho đã xuất ra là: (tấn)
Số tấn gạo còn lại là: 900 – 420 = 480 (tấn).
311000 đồng
113000 đồng
133000 đồng
131000 đồng
Đáp án C
Số tiền còn lại sau khi Hùng đã tiêu là: (đồng)
Số tiền lúc đầu Hùng có là: 57000 + 76000 = 133000 (đồng)
16 lít.
24 lít.
30 lít.
40 lít.
Đáp án C
Phân số chỉ số dầu đã lấy đi là: (số dầu đựng trong thùng lúc đầu).
số dầu đựng trong thùng lúc đầu là 16 lít. Do đó số dầu đựng trong thùng lúc đầu là: (lít).
30 học sinh
8 học sinh
6 học sinh
16 học sinh.
Đáp án C
Lớp 6A có số học sinh là: (học sinh)
Lớp 6A có số học sinh nữ là: 30 – 24 = 6 (học sinh)
48 học sinh
20 học sinh
18 học sinh
16 học sinh
Đáp án C
Lớp 6A có số học sinh là: (học sinh)
Lớp 6A có số học sinh nữ là: 48 – 30 = 18 (học sinh).
Đáp án C
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
Đáp án B
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
20 học sinh.
17 học sinh.
19 học sinh.
16 học sinh.
Đáp án D
Đổi , tức là số học sinh nam bằng số học sinh nữ.
Tổng số phần là: 4 + 5 = 9(phần)
Lớp 6A có số học sinh nam là: 36:9.4 = 16 (học sinh)
Vậy lớp có 16 học sinh nam.
20 học sinh.
18 học sinh.
19 học sinh.
17 học sinh.
Đáp án B
Đổi , tức là số học sinh nam bằng số học sinh nữ.
Tổng số phần là: 3 + 4 = 7 (phần)
Lớp 6B có số học sinh nam là: 42:7.3 = 18 (học sinh)
Vậy lớp 6B có 18 học sinh nam.
375 trang
625 trang
500 trang
650 trang
Đáp án B
Số phần trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là: (quyển sách)
Số phần trang sách đọc được của ngày thứ hai là: (quyển sách)
Số phần trang sách còn lại sau ngày thứ hai là: (quyển sách)
Số phần trang sách đọc được ngày thứ ba là: (quyển sách)
Số phần trang sách ứng với 30 trang cuối của ngày thứ tư là: (quyển sách)
Số trang sách của quyển sách là: (trang sách)
Vậy quyển sách có 625 trang
168 trang
186 trang
268 trang
300 trang
Đáp án A
Số phần trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là: (quyển sách)
Số phần trang sách đọc được của ngày thứ hai là: (quyển sách)
Số phần trang sách còn lại sau ngày thứ hai là: (quyển sách)
Số phần trang sách đọc được ngày thứ ba là: (quyển sách)
Số phần trang sách ứng với 21 trang cuối cùng là: (quyển sách)
Số trang sách của quyển sách là: (trang sách)
Vậy quyển sách có 168 trang.
30
26
32
28
Đáp án D
Hiện nay anh có số tuổi là: (tuổi)
Hiện nay em có số tuổi là: (tuổi)
Tổng số tuổi của hai anh em là: 16 + 12 = 28 (tuổi)
Vậy tổng số tuổi của hai anh em là 28 tuổi
15
25
30
40
Đáp án D
Hiện nay An có số tuổi là: (tuổi)
Hiện nay anh Bình có số tuổi là: (tuổi)
Tổng số tuổi của hai anh em là: 15 + 25 = 40 (tuổi)
Vậy tổng số tuổi của hai anh em là 40 tuổi.
56;35
45;56
60;39
56;45
Đáp án A
Đổi
Tỉ số giữa số lớn và số nhỏ là:
Hiệu số phần bằng nhau là: 8 – 5 = 3 (phần)
Số lớn là: 21:3×8 = 56
Số nhỏ là: 56 – 21 = 35
Vậy hai số đó là 56;35
72;48
40;16
70;46
48;32
Đáp án A
Đổi
Tỉ số giữa số lớn và số nhỏ là:
Hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 2 = 1 (phần)
Số lớn là: 24:1×3 = 72
Số nhỏ là: 72 – 24 = 48
Vậy hai số đó là 72;48
15 học sinh
13 học sinh
20 học sinh
9 học sinh
Đáp án B
Đổi
Vì số học sinh phải là số tự nhiên nên phải chia hết cho 10 và 8
BCNN(10,8) = 40 nên số học sinh của lớp là 40
Phân số chỉ số học sinh trung bình là: (số học sinh)
Số học sinh trung bình là: (học sinh)
Vậy lớp có 13 học sinh trung bình.
5 học sinh
6 học sinh
7 học sinh
9 học sinh
Đáp án B
Đổi
Vì số học sinh của cả lớp phải là số tự nhiên nên phải chia hết cho 5 và 7
BCNN(5,7)=35 mà số học sinh của cả lớp nhiều hơn 30 và ít hơn 45 học sinh nên số học sinh của cả lớp là 35 (học sinh)
Phân số chỉ số học sinh trung bình là: (số học sinh)
Số học sinh trung bình là: (học sinh)
Vậy lớp có 6 học sinh trung bình.
450kg
540kg
600kg
300kg
Đáp án A
Tỉ số số thóc thu được của đám thứ nhất với đám thứ hai là:
Tổng số phần bằng nhau là: 6 + 5 = 11 (phần)
Số thóc thu được của đám thứ hai là:
Vậy đám thứ hai thu được 450kg
120000 đồng
100000 đồng
80000 đồng
160000 đồng
Đáp án A
Tỉ số giữa số tiền của Hạ và số tiền của Xuân là:
Tổng số phần bằng nhau là: 6 + 5 = 11 (phần)
Số tiền của Hạ là: 220000:11.6 = 120000 (đồng).
90m
224m
84m
112m
Đáp án C
Phân số chỉ số vải còn lại của tấm thứ 1 là: (tấm thứ nhất)
Phân số chỉ số vải còn lại của tấm thứ 2 là: (tấm thứ hai)
Phân số chỉ số vải còn lại của tấm thứ 3 là: (tấm thứ ba)
Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ hai và thứ nhất là:
Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ ba và thứ nhất là:
224m vải ứng với số phần tấm thứ nhất là:
Tấm thứ nhất dài là:
Vậy tấm thứ nhất dài 84m
71kg
61kg
51kg
91kg
Đáp án C
Phân số chỉ số gạo còn lại của bao thứ nhất là: (bao thứ nhất)
Phân số chỉ số gạo còn lại của bao thứ hai là: (bao thứ hai)
Phân số chỉ số gạo còn lại của bao thứ ba là: (bao thứ ba)
Tỉ số giữa số gạo bao thứ nhất và thứ ba là:
Tỉ số giữa số gạo bao thứ hai và thứ ba là:
216kg gạo ứng với số phần bao thứ ba là:
Số gạo ở bao thứ ba là:
96
167
150
176
Đáp án D
Đổi
Hiệu số phần bằng nhau là: 6 – 5 = 1 (phần)
Số lớn là:
Số bé là:
Tổng hai số là: 96 + 80 = 176
65
100
115
117
Đáp án D
Đổi
Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 4 = 1 (phần)
Số lớn là: 13:1.5 = 65
Số bé là: 13:1.4 = 52
Tổng hai số là: 65 + 52 = 117
20 cây
200 cây
100 cây
240 cây
Đáp án B
40 cây mít ứng với: (tổng số cây)
Tổng số cây trong vườn là: (cây)
Vậy có 200 cây trong vườn.
35 học sinh
40 học sinh
42 học sinh
45 học sinh
Đáp án B
Đổi
Phân số chỉ số học sinh trung bình là: (tổng số học sinh)
Số học sinh cả lớp là: (học sinh).
36m
72m
54m
60m
Đáp án A
Số phần mét đường đội sửa trong ngày thứ ba là:
(đoạn đường)
Đoạn đường đó dài là:
Vậy đoạn đường dài 36m
36 tấn
30 tấn
35 tấn
24 tấn
Đáp án A
Xã C thu hoạch được tổng sản lượng lúa.
Tổng sản lượng lúa của cả ba xã thu được là: (tấn).
Xã A thu hoạch được số tấn lúa là: (tấn).
153
180
135
270
Đáp án C
Vì số trứng còn lại bằng số trứng đã bán nên:
Số trứng còn lại bằng tổng số trứng
Số trứng đã bán bằng tổng số trứng
39 quả trứng ứng với: (tổng số trứng)
Số trứng người đó mang đi bán là: (quả)
Vậy người đó mang đi 135 quả trứng.
105
180
150
120
Đáp án C
Vì số hoa còn lại bằng số hoa đã bán nên:
Số hoa còn lại bằng (tổng số hoa mang đi).
Số hoa đã bán bằng (tổng số hoa mang đi)
40 bông hoa ứng với: (tổng số hoa mang đi)
Số hoa người đó mang đi bán là: (bông)
Vậy người đó mang đi 150 bông hoa.
30
15
12
18
Đáp án D
Tổng số sách ở hai ngăn không đổi khi ta chuyển 3 quyển từ ngăn A sang ngăn B.
Lúc đầu, số sách ở ngăn A bằng (tổng số sách ở cả hai ngăn).
Sau khi chuyển 3 quyển từ ngăn A sang ngăn B thì số sách ở ngăn A bằng (tổng số sách ở cả hai ngăn).
3 quyển sách bằng (tổng số sách ở cả hai ngăn).
Vậy tổng số sách ở cả hai ngăn là: (quyển).
Số sách lúc đầu ở ngăn A là: (quyển)
Số sách lúc đầu ở ngăn B là: 30 – 12 = 18 (quyển).
45
18
27
12
Đáp án C
Lúc đầu, số thỏ ở chuồng A bằng số thỏ ở cả hai chuồng, sau khi bán 3 con ở chuồng A thì số thỏ ở chuồng A bằng tổng số thỏ ở hai chuồng lúc đầu.
Vậy 3 con ứng với (tổng số thỏ hai chuồng lúc đầu).
Tổng số thỏ của hai chuồng lúc đầu là: (con).
Số thỏ ở chuồng A là: (con).
Số thỏ ở chuồng B là: 45 – 18 = 27 (con).
87m
78m
60m
38m
Đáp án B
Số mét vải của ngày thứ tư khi chưa bán là:
Số mét vải của ngày thứ ba khi chưa bán là:
Số mét vải của ngày thứ hai khi chưa bán là:
Số mét vải của ngày đầu tiên khi chưa bán là:
Vậy lúc đầu tấm vải dài số mét là: 78m
140 trang
270 trang
350 trang
280 trang
Đáp án C
10 trang là: số trang đọc trong ngày thứ tư.
Vậy số trang sách còn lại sau ngày thứ ba là: (trang).
(90 + 10) = 100 trang là: số trang sách còn lại sau ngày thứ hai.
Vậy số trang sách còn lại sau ngày thứ hai là: (trang).
(140 + 10) = 150 trang là: số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.
Vậy số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là: (trang).
(270 + 10) = 280 trang là số trang của cả cuốn sách.
Số trang của cả cuốn sách Thu đọc là: (trang).
Vậy cuốn sách Thu đọc có 350 trang.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















