Đề thi Học kì 2 Công nghệ 7 có đáp án (Đề 3)
16 câu hỏi
I.Phần trắc nghiệm
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:
Diện tích mặt nước hiện có ở nước ta là bao nhiêu ha?
1 700 000 ha.
1 500 000 ha.
1 750 000 ha.
1 650 000 ha.
Đáp án A
Nhiệt độ giới hạn chung cho tôm là:
25 – 350C.
20 – 300C.
35 – 450C.
15 – 250C.
Đáp án A
Sự chuyển động của nước thuộc loại tính chất nào của nước nuôi thủy sản?
Tính chất lí học.
Tính chất hóa học.
Tính chất sinh học.
Tính chất cơ học.
Đáp án A
Ngô, đậu tương, cám thuộc loại thức ăn nào dưới đây?
Thức ăn tinh.
Thức ăn thô.
Thức ăn hỗn hợp.
Thức ăn hóa học.
Đáp án A
Tảo chứa bao nhiêu % chất béo?
10 – 20%.
20 – 30%.
30 – 60%.
10 – 40%.
Đáp án B
Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về việc cho ăn tôm, cá:
Mục đích để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng chất lượng của tôm, cá.
Cho ăn lượng ít và nhiều lần.
Phân chuồng hoại mục và vô cơ đổ tập trung một nơi.
Cả A và B đều đúng.
Đáp án B
Kiểm tra đăng, cống vào thời điểm nào?
Mùa khô.
Mùa hạ.
Mùa mưa lũ.
Mùa hạn.
Đáp án C
Phương pháp đánh tỉa thả bù có những ưu điểm gì?
Cung cấp thực phẩm tươi sống thường xuyên.
Tăng năng suất cá nuôi.
Dễ cải tạo tu bổ ao.
Cả A và B đều đúng.
Đáp án D
Nhược điểm của phương pháp thu hoạch toàn bộ tôm, cá trong áo là:
Cho sản phẩm tập trung.
Chi phí đánh bắt cao.
Năng suất bị hạn chế.
Khó cải tạo, tu bổ ao.
Đáp án C
Nồng độ tối đa của chì trong môi trường nuôi thủy sản là:
0,05 – 0,1 mg/l.
0,1mg/l.
0,2 – 0,3 mg/l.
0,3 – 0,4 mg/l.
Đáp án B
Bệnh truyền nhiễm ở vật nuôi do:
Kí sinh trùng trong cơ thể vật nuôi gây ra
Kí sinh ngoài cơ thể vật nuôi gây ra
Do vi sinh vật gây ra
Do chấn thương trong quá trình lao động, vệ sinh chuồng trại gây ra
Đáp án C
Nếu thấy vật nuôi có hiện tượng bị dị ứng (phản ứng thuốc) khi tiêm vắc xin thì phải:
Tiêm vắc xin trị bệnh cho vật nuôi
Tiếp tục theo dõi
Dùng thuốc chống dị ứng hoặc báo cho cán bộ thú y đến giải quyết kịp thời
Cho vật nuôi vận động để tạo ra khả năng miễn dịch
Đáp án C
Điền các từ: “bệnh truyền nhiễm, bệnh không truyền nhiễm, vật kí sinh, vi sinh vật” vào chỗ trống trong các câu sau đây:
- (1)…., do (2)… (như giun, sán, ve…) gây ra; không lây lan thành dịch, không làm chết nhiều vật nuôi.
- (3)…, do (4)… (như virut, vi khuẩn…) gây ra; lây lan nhanh thành dịch và làm tổn thất nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi.
(1): Bệnh không truyền nhiễm
(2): vật kí sinh
(3): Bệnh truyền nhiễm
(4): vi sinh vật
II.Phần tự luận
Trình bày một số nguyên nhân ảnh hưởng đến môi trường và nguồn lợi thủy sản?
Nguyên nhân:
- Khai thác với cường độ cao, mang tính hủy diệt (dung điện, chất nổ, đánh bắt cả đàn bố mẹ…)
- Phá hoại rừng đầu nguồn (làm xói mòn đất, gây lũ, hạn hán,…) phá vỡ hệ sinh thái tự nhiên, gây tổn thất đến nguồn lợi thủy sản.
- Đắp đập, ngăn sông, xây dựng hồ chứa…
- Ô nhiễm môi trường nước (do nước thải sinh hoạt,…, dung phân tươi, lạm dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu…)
Chuồng nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi?
Chuồng nuôi là nhà ở của vật nuôi.
- Giúp vật nuôi tránh được những thay đổi của thời tiết…
- Giúp vật nuôi hạn chế tiếp xúc với mầm bệnh.
- Giúp cho việc thực hiện quy trình chăn nuôi khoa học.
- Giúp quản lí tốt đàn vật nuôi.
- Góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi.
Em hãy nêu các bước tiến hành nhận biết và chọn một số giống heo qua quan sát ngoại hình và đo kích thước các chiều?
- Bước 1: Hình dạng chung:
+ Hình dáng.
+ Đặc điểm: mõm, đầu, lưng, chân...
+ Màu sắc lông, da: VD: Lợn móng cái: Lông đen và trắng.
- Bước 2: Đo một số chiều đo:
+ Dài thân: từ điểm giữa đường nối hai gốc tai, đi theo cột sống lưng đến khấu đuôi.
+ Đo vòng ngực: đo chu vi lồng ngực sau bả vai.








