Đề thi giữa kì I toán 5 có đáp án - Đề 5
Đề thi

Đề thi giữa kì I toán 5 có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 582 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

“Chữ số 5 trong số 162,57 thuộc ……………………….”. Đáp án thích hợp điền vào chỗ trống là:

Hàng đơn vị và có giá trị 510

Hàng phần mười và có giá trị 510

Hàng đơn vị và có giá trị 5.

Hàng phần mười và có giá trị 510

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

“5 km 75 m = ……km”. Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là:

5,075.

5,75.

57,5.

575.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: 1 m = 0,001 km.

Nên 75 m = 0,075 km.

Vậy 5 km 75 m = 5,075 km

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân 35,180 viết dưới dạng rút gọn là:

36.

35,18.

35,018.

35,081.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân có “ba mươi lăm đơn vị, tám phần mười và một phần trăm” viết là:

35,81.

35,18.

35,018.

35,081.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân 1,025 được viết dưới dạng phân số thập phân là:

102510

1025100

10251000

102510000

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho: 18,987 = 10 + 8 + 0,9 + … + 0,007. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

8.

0,8.

0,08.

0,008.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẹ hơn con 28 tuổi. Biết năm nay tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con. Tuổi của mẹ năm nay là:

42 tuổi.

24 tuổi.

28 tuổi.

32 tuổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có sơ đồ:

Mẹ hơn con 28 tuổi. Biết năm nay tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con. Tuổi của mẹ năm nay là: (ảnh 1)

Hiệu số phần bằng nhau là:

3 − 1 = 2 (phần)

Tuổi mẹ là:

28 : 2 × 3 = 42 (tuổi)

Tuổi con là:

42 − 28 = 14 (tuổi)

Đáp số: 42 tuổi.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Chiều dài hơn chiều rộng 10 m. Diện tích mảnh đất đó là:

875 m2.

758 m2.

875 m.

758 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

120 : 2 = 60 (m)

Ta có sơ đồ:

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Chiều dài hơn chiều rộng 10 m. Diện tích mảnh đất đó là: (ảnh 1) 

Chiều dài hình chữ nhật là: 

(60 + 10) : 2 = 35(m)

Chiều rộng hình chữ nhật là: 

35 − 10 = 25 (m)

Diện tích khu vườn hình chữ nhật là:

35 × 25 = 875 (m2)

Đáp số: 875 m2.

9. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 23+18+512=.....

Xem đáp án

23+18+512=1624+324+1024=2924

10. Tự luận
1 điểm

b) 65-115-79

Xem đáp án

65-115-795445-345-3545- =1645

11. Tự luận
1 điểm

c) 221×94×73=....

Xem đáp án

221×94×73=4284=12

12. Tự luận
1 điểm

d) 59×38:1516=....

Xem đáp án

59×38:1516=1572:1516=1572×1615=1672=29

13. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các số sau:

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 14,25; 12,45; 14,52; 12,54; 21,45.

Xem đáp án

Theo thứ tự từ bé đến lớn: 14,25; 12,45; 14,52; 12,54; 21,45.

+ Xét hai số 12,45 và 12,54 ta thấy phần nguyên của hai số bằng nhau nên ta so sánh phần thập phân

Ta thấy phần thập phân vị trí hàng phần mười của số 12,45 và số 12,54 lần lượt là 4 và 5

Do 4 < 5 nên 12,45 < 12,54 (1)

+ Xét hai số 14,25 và 14,52 ta thấy phần nguyên của hai số bằng nhau nên ta so sánh phần thập phân

Ta thấy phần thập phân vị trí hàng phần mười của số 14,25 và số 14,52 lần lượt là 2 và 5

Do 2 < 5 nên 14,25 < 14,52 (2)

+ Do 12 < 14 < 21 nên 12,45 < 12,54 < 14,25 < 14, 52 < 21, 45

Vậy các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 12,45; 12,54; 14,25; 14,52; 21,45.

14. Tự luận
1 điểm

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 39,25; 35,29; 32,95; 39,52; 35,92.

Xem đáp án

Theo thứ tự từ lớn đến bé: 39,25; 35,29; 32,95; 39,52; 35,92.

+ Xét hai số 35,29 và 35,92 ta thấy phần nguyên của hai số bằng nhau nên ta so sánh phần thập phân.

Ta thấy phần thập phân vị trí hàng phần mười của số 35,29 và số 35,92 lần lượt là 2 và 9

Do 2 < 9 nên 35,29 < 35,92 (1)

+ Xét hai số 39,25 và 39,52 ta thấy phần nguyên của hai số bằng nhau nên ta so sánh phần thập phân.

Ta thấy phần thập phân vị trí hàng phần mười của số 39,25 và số 39,52 lần lượt là 2 và 5

Do 2 < 5 nên 39,25 < 39,52 (2)

+ Do 39 > 35 > 32 nên 39, 52 > 39,25 > 35,92 > 35,29 > 32,95.

Vậy sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 39, 52; 39,25; 35,92; 35,29; 32,95.

15. Tự luận
1 điểm

Lớp 5A học có 38 số học sinh là học sinh giỏi, 12 số học sinh là học sinh khá, còn lại là học sinh trung bình. Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh? (Biết rằng số học sinh trung bình của lớp đó là 4 học sinh.)

Xem đáp án

Số phần học sinh trung bình so với cả lớp 5A là:

1 - 38-12=18 (số học sinh lớp 5A).

Số học sinh cả lớp là:

4 : 18 = 32 (học sinh)

Đáp số: 32 học sinh

16. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất: 21 × 3+23 × 5+25×7+27×9+29×11

Xem đáp án

21 × 3+23 × 5+25×7+27×9+29×113-11×3+5-33 × 5+7-55×7+9-77×9+11- 99×1131×3-11×3+53×5-33×5+75×7-55×7+97×9-77×9+119×11-99×11=1011