Đề thi giữa kì I toán 5 có đáp án - Đề 5
16 câu hỏi
“Chữ số 5 trong số 162,57 thuộc ……………………….”. Đáp án thích hợp điền vào chỗ trống là:
Hàng đơn vị và có giá trị
Hàng phần mười và có giá trị
Hàng đơn vị và có giá trị 5.
Hàng phần mười và có giá trị
Đáp án đúng là B
“5 km 75 m = ……km”. Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là:
5,075.
5,75.
57,5.
575.
Đáp án đúng là A
Ta có: 1 m = 0,001 km.
Nên 75 m = 0,075 km.
Vậy 5 km 75 m = 5,075 km
Số thập phân 35,180 viết dưới dạng rút gọn là:
36.
35,18.
35,018.
35,081.
Đáp án đúng là B
Số thập phân có “ba mươi lăm đơn vị, tám phần mười và một phần trăm” viết là:
35,81.
35,18.
35,018.
35,081.
Đáp án đúng là A
Số thập phân 1,025 được viết dưới dạng phân số thập phân là:
Đáp án đúng là A
Cho: 18,987 = 10 + 8 + 0,9 + … + 0,007. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
8.
0,8.
0,08.
0,008.
Đáp án đúng là C
Mẹ hơn con 28 tuổi. Biết năm nay tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con. Tuổi của mẹ năm nay là:
42 tuổi.
24 tuổi.
28 tuổi.
32 tuổi.
Đáp án đúng là A
Ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
3 − 1 = 2 (phần)
Tuổi mẹ là:
28 : 2 × 3 = 42 (tuổi)
Tuổi con là:
42 − 28 = 14 (tuổi)
Đáp số: 42 tuổi.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Chiều dài hơn chiều rộng 10 m. Diện tích mảnh đất đó là:
875 m2.
758 m2.
875 m.
758 m.
Đáp án đúng là A
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
Ta có sơ đồ:
Chiều dài hình chữ nhật là:
(60 + 10) : 2 = 35(m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
35 − 10 = 25 (m)
Diện tích khu vườn hình chữ nhật là:
35 × 25 = 875 (m2)
Đáp số: 875 m2.
Tính:
a) .....
b)
=
c) ....
d) =....
=
Sắp xếp các số sau:
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 14,25; 12,45; 14,52; 12,54; 21,45.
Theo thứ tự từ bé đến lớn: 14,25; 12,45; 14,52; 12,54; 21,45.
+ Xét hai số 12,45 và 12,54 ta thấy phần nguyên của hai số bằng nhau nên ta so sánh phần thập phân
Ta thấy phần thập phân vị trí hàng phần mười của số 12,45 và số 12,54 lần lượt là 4 và 5
Do 4 < 5 nên 12,45 < 12,54 (1)
+ Xét hai số 14,25 và 14,52 ta thấy phần nguyên của hai số bằng nhau nên ta so sánh phần thập phân
Ta thấy phần thập phân vị trí hàng phần mười của số 14,25 và số 14,52 lần lượt là 2 và 5
Do 2 < 5 nên 14,25 < 14,52 (2)
+ Do 12 < 14 < 21 nên 12,45 < 12,54 < 14,25 < 14, 52 < 21, 45
Vậy các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 12,45; 12,54; 14,25; 14,52; 21,45.
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 39,25; 35,29; 32,95; 39,52; 35,92.
Theo thứ tự từ lớn đến bé: 39,25; 35,29; 32,95; 39,52; 35,92.
+ Xét hai số 35,29 và 35,92 ta thấy phần nguyên của hai số bằng nhau nên ta so sánh phần thập phân.
Ta thấy phần thập phân vị trí hàng phần mười của số 35,29 và số 35,92 lần lượt là 2 và 9
Do 2 < 9 nên 35,29 < 35,92 (1)
+ Xét hai số 39,25 và 39,52 ta thấy phần nguyên của hai số bằng nhau nên ta so sánh phần thập phân.
Ta thấy phần thập phân vị trí hàng phần mười của số 39,25 và số 39,52 lần lượt là 2 và 5
Do 2 < 5 nên 39,25 < 39,52 (2)
+ Do 39 > 35 > 32 nên 39, 52 > 39,25 > 35,92 > 35,29 > 32,95.
Vậy sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 39, 52; 39,25; 35,92; 35,29; 32,95.
Lớp 5A học có số học sinh là học sinh giỏi, số học sinh là học sinh khá, còn lại là học sinh trung bình. Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh? (Biết rằng số học sinh trung bình của lớp đó là 4 học sinh.)
Số phần học sinh trung bình so với cả lớp 5A là:
1 - (số học sinh lớp 5A).
Số học sinh cả lớp là:
4 : = 32 (học sinh)
Đáp số: 32 học sinh
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
= = =








