Đề thi cuối kì I Toán lớp 5 có đáp án  - Đề 4
Đề thi

Đề thi cuối kì I Toán lớp 5 có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 579 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số 8 trong số thập phân 37,5689 có giá trị là:

810

8100

81000

810000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

157100 được viết dưới dạng số thập phân là:

1,58

15,07

15,007

15,7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

10% của 5 dm là:

0,5 m

5 dm

5 cm

50 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

10% của 5 dm là:

5 × 10 : 100 = 0,5 (dm)

Đổi: 0,5 dm = 5 cm

Đáp số: 5 cm

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính: 3,2 + 4,65 : 1,5 là:

6,783

6,3

5,233

0,969

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta thực hiện phép tính chia trước rồi thực hiện phép tính cộng sau.

3,2 + 4,65 : 1,5 = 3,2 + 3,1

                         = 6,3

Vậy giá trị của biểu thức là: 6,3.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép tính nhẩm 15,274 : 0,001 có kết quả là:

15,274

1527,4

15274

1,5274

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Muốn chia một số thập phân cho 0,001 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải ba chữ số.

Vậy 15,274 : 0,001 = 15 274.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mua 5 bút chì hết 22 500 đồng. Mua 7 bút chì cùng loại hết số tiền là:

30 500 đồng

31 000 đồng

31 500 đồng

32 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mua 1 bút chì hết số tiền là:

22 500 : 5 = 4 500 (đồng)

Mua 7 bút chì cùng loại hết số tiền là:

4 500 × 7 = 31 500 (đồng)

Đáp số: 31 500 đồng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp học có 30 học sinh. Số học sinh nữ chiếm 60% số học sinh cả lớp. Số học sinh nam của lớp là:

12 học sinh

18 học sinh

25 học sinh

24 học sinh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số học sinh nữ của lớp đó là:

30 × 60 : 100 = 18 (học sinh)

Số học sinh nam của lớp đó là:

30 – 18 = 12 (học sinh)

Đáp số: 12 học sinh

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

a) 238,6 + 145,84

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính. (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

b) 300 – 127,37

Xem đáp án

b) 300 – 127,37 (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

c) 28,37 × 3,4

Xem đáp án

c) 28,37 × 3,4 (ảnh 1)

11. Tự luận
1 điểm

d) 53,72 : 3,4

Xem đáp án

d) 53,72 : 3,4 (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách hợp lý.

a) 32,48 × 6,1 + 3,9 × 32,48

Xem đáp án

32,48 × 6,1 + 3,9 × 32,48

= 32,48 × (6,1 + 3,9)

= 32,48 × 10

= 324,8

13. Tự luận
1 điểm

b) 15,9 × 12,5 – 5,9 × 12,5

Xem đáp án

15,9 × 12,5 – 5,9 × 12,5

= 12,5 × (15,9 – 5,9)

= 12,5 × 10

= 125

14. Tự luận
1 điểm

Tổng số gạo của hai bao là 91,2 kg. Nếu chuyển từ bao thứ nhất sang bao thứ hai 2,7 kg thì số ki-lô-gam gạo có trong hai bao sẽ bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bao có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Xem đáp án

Khi bằng nhau, mỗi bao có số gạo là:

91,2 : 2 = 45,6 (kg)

Lúc đầu bao thứ nhất có số ki-lô-gam gạo là:

45,6 + 2,7 = 48,3 (kg)

Lúc đầu bao thứ hai có số ki-lô-gam gạo là:

45,6 – 2,7 = 42,9 (kg)

Đáp số: Bao thứ nhất: 48,3 kg;

             Bao thứ hai: 42,9 kg.

15. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều rộng 13,5 m và có diện tích bằng diện tích của khu vườn hình vuông cạnh 27 m. Tính chu vi khu vườn hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Diện tích khu vườn khu vườn hình vuông cạnh 27 m là:

27 × 27 = 729 (m2)

Diện tích khu vườn hình chữ nhật bằng diện tích của khu vườn hình vuông cạnh 27 m và đều bằng 729 m2.

Chiều dài khu vườn hình chữ nhật đó là:

729 : 13,5 = 54 (m)

Chu vi của khu vườn hình chữ nhật đó là:

(54 + 27) × 2 = 162 (m)

Đáp số: 162 m.