2048.vn

Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Quiz

Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

VietJack
VietJack
Vật lýLớp 1119 lượt thi
27 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Công của lực điện không phụ thuộc vào

vị trí điểm đầu và điểm cuối.

cường độ điện trường.

hình dạng đường đi.

độ lớn của điện tích dịch chuyển.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong vật nào sau đây không có điện tích tự do?

thanh niken.

khối thủy ngân.

thanh chì.

thanh gỗ khô.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực tương tác giữa hai điện tích điểm phụ thuộc vào khoảng cách giữa chúng được mô tả bằng đồ thị bên. Giá trị của x bằng

Lực tương tác giữa hai điện tích điểm phụ thuộc vào khoảng cách giữa chúng được mô tả bằng đồ thị bên. Giá trị của x bằng    (ảnh 1)

0,4.

4.10-5.

8.

8.10-5.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện để một vật dẫn điện là

vật phải ở nhiệt độ phòng.

có chứa các điện tích tự do.

vật nhất thiết phải làm bằng kim loại.

vật phải mang điện tích.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 22,4 lít khí Hyđrô ở 00C, áp suất 1atm thì có 12,04.1023 nguyên tử Hyđrô. Mỗi nguyên tử Hyđrô gồm 2 hạt mang điện là prôtôn và electron. Tính tổng độ lớn các điện tích dương và tổng độ lớn các điện tích âm trong 1 cm3 khí Hyđrô

Q+ = Q- = 3, 6C.

Q+ = Q- = 5, 6C.

Q+ = Q- = 6, 6C.

Q+ = Q- = 8, 6C.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích lần lượt là q1 và q2, cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì mỗi quả cầu mang điện tích

q = q1 + q2.

q = q1 - q2.

q=q1+q22

q = (q1 - q2).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho

thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.

điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.

tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.

tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích thử q1, q2 (q1 = 2q2) theo thứ tự đặt vào 2 điểm A và B trong điện trường. Độ lớn lực điện trường tác dụng lên q1 và q2 lần lượt là F1, và F2 (với F1 = 5F2). Độ lớn cường độ điện trường tại A và B là E1 và E2. Khi đó

E2 = 0,2E1.

E2 = 2E1.

E2 = 2,5E1.

E2 = 0,4E1.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điểm A, B nằm trong mặt phẳng chứa các đường sức của một điện trường đều (xem hình vẽ). AB = 10 cm, E = 100 V/m. Nếu vậy, hiệu điện thế giữa hai điểm A, B bằng 

10 V.

5 V.

5V.

20 V.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện có điện dung 20 pF, được tích điện dưới hiệu điện thế 40 V. Điện tích của tụ sẽ là bao nhiêu?

8.102 C.

8 C.

8.10−2 C.

8.10−4 C.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị nào trên hình biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích của một tụ điện vào hiệu điện thế giữa hai bản của nó?

Đồ thị nào trên hình biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích của một tụ điện vào hiệu điện thế giữa hai bản của nó?  (ảnh 1)

Hình 2.

Hình 1.

Hình 4.

Hình 3.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quả cầu kim loại nhỏ, giống hệt nhau, chứa các điện tích cùng dấu q1 và q2, được treo vào chung một điểm O bằng hai sợi dây chỉ mảnh, không dãn, dài bằng nhau. Hai quả cầu đẩy nhau và góc giữa hai dây treo là 60°. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau, rồi thả ra thì chúng đẩy nhau mạnh hơn và góc giữa hai dây treo bây giờ là 900. Tỉ số q1/q2 gần đúng bằng

12.

1/12.

1/8.

8.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

a) Nếu v0E   thì chuyển động của electron là chuyển động chậm dần.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

b) Nếu v0E thì chuyển động của electron là chuyển động chậm dần đều cho đến khi dừng lại.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

c) Nếu v0E, sau khi chuyển chậm dần đều, electron dừng lại không chuyển động.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

d) Nếu v0E, quỹ đạo của chuyển động là một nhánh parabol.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

a) Thông số 2200μFghi trên tụ điện là điện dung của tụ điện

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

b) Hiệu điện thế tối đa đặt vào giữa hai bản tụ là 35V

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

c) Điện tích cực đại mà tụ có thể tích được là 77 (C)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

d) Muốn tích cho tụ điện một điện tích là  thì phải đặt giữa 2 bản tụ một hiệu điện thế bằng 20 V

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4

Một tụ điện gồm hai bản song song khoảng cách giữa hai bản là d = 1,00.10-3 m điện dung của tụ điện là C = 1,77 pF và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện là 3,00 V. Tính độ lớn điện tích của tụ điện (Đơn vị: 1012J )

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là Xác định Điện thế tại điểm M? (Đơn vị: V) (ảnh 1) Xác định Điện thế tại điểm M? (Đơn vị: V)

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Một electron được thả không vận tốc ban đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 1000 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1cm. Bỏ qua tác dụng của trọng trường. Tính động năng của electron khi nó đập vào bản dương. (Đơn vị : 1,6.1018J)

Tính động năng của electron khi nó đập vào bản dương. (Đơn vị : ) (ảnh 1)

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Trong cơ thể sống, có nhiều loại tế bào, màng tế bào có nhiệm vụ kiểm soát các chất và ion ra vào tế bào đảm bảo cho quá trình trao đổi chất và bảo vệ tế bào trước các tác nhân có hại của môi trường. Một tế bào có màng dày khoảng 8.109 m , mặt trong của màng tế bào mang điện tích âm, mặt ngoài mang điện tích dương. Hiệu điện thế giữa hai mặt này bằng 0,07 V. Hãy tính cường độ điện trường trong màng tế bào trên. (Đơn vị: 106V/m)

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

B. PHẦN TỰ LUẬN

Khi phát hiện một đám mây dông có kích thước nhỏ, một trạm quan sát thời tiết đã đo được khoảng cách từ đám mây đó đến trạm cỡ bằng 6350 m, người ta cũng xác định được cường độ điện trường do nó gây ra tại trạm cỡ bằng 450 V/m. Hãy ước lượng độ lớn điện tích của đám mây dông đó. Coi đám mây như một điện tích điểm. (Đơn vị: C)

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Xác định lực tương tác điện giữa hai điện tích q1 = 3.10-6C và q2 = 3.10-6C cách nhau một khoảng r = 3cm trong trường hợp đặt trong chân không. (Đơn vị: N)

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động E=24 V, điện trở trong r=0,5Ωvà hai điện trở R1=10Ω;R2=50Ω mắc nối tiếp. Một vôn kế mắc song song với điện trở R2, chỉ giá trị . Tìm điện trở của vôn kế.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack