Đề thi Giữa kì 1 Vật lí 9 có đáp án (Đề 5)
22 câu hỏi
Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một dây dẫn. Điện trở của dây dẫn
càng lớn thì dòng điện qua nó càng nhỏ.
phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
tỉ lệ thuận với dòng điện qua dây dẫn.
càng nhỏ thì dòng điện qua nó càng nhỏ.
Điện trở của một dây dẫn được xác định bằng công thức: \(R = \frac{U}{I}\).
Nhìn vào công thức ta thấy điện trở dây dẫn (R) càng lớn thì dòng điện qua nó càng nhỏ.
Chọn đáp án A.
Cho đoạn mạch gồm 2 điện trởR1= 30; R2= 60 mắc song song với nhau. Điện trở tương đương Rtđcủa đoạn mạch có giá trị
1800 ..
20 ..
90 ..
0,05 ..
Tóm tắt:
\({R_1}\parallel {R_2}\)
\({R_1} = 30\Omega \)
\({R_2} = 60\Omega \)
Lời giải:
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song là:
Chọn đáp án B.
Một dây dẫn có điện trở 40 chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 250mA. Hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
6V.
8V.
12V.
10V.
Tóm tắt:
\(R = 40\Omega \)
\({I_{ma{\rm{x}}}} = 250mA = 0,25A\)
\({U_{ma{\rm{x}}}} = ?\)
Lời giải:
Hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt giữa hai đầu dây dẫn là:
\({U_{ma{\rm{x}}}} = R.{I_{ma{\rm{x}}}} = 40.0,25 = 10(V)\)
Chọn đáp án D.
Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1= 10 và R2= 20 mắc nối tiếp với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 12V. Cường độ dòng điện qua đoạn mạch là:
1,2A.
0,4A.
0,3A.
0,6A.
Tóm tắt:
\({R_1}\) nối tiếp \({R_2}\)
R1= 10
R2= 20
U = 12V
I = ?
Lời giải:
Điện trở tương đương của mạch là:
\({R_{td}} = {R_1} + {R_2} = 10 + 20 = 30\left( \Omega \right)\)
Cường độ dòng điện qua mạch là:
\(I = \frac{U}{{{R_{td}}}} = \frac{{12}}{{30}} = 0,4(A)\)
Chọn đáp án B.
Một dây dẫn bằng nikêlin dài 20m, tiết diện 0,05mm2. Điện trở suất của nikêlin là 0,4.10-6.m. Điện trở của dây dẫn là:
0,16.
1,6.
16.
160.
Tóm tắt:
\(\ell = 20m\)
\(S = 0,05m{m^2} = {5.10^{ - 8}}{m^2}\)
\(\rho = 0,{4.10^{ - 6}}\Omega .m\)
R = ?
Lời giải:
Điện trở của dây dẫn được tính bằng công thức:
\(R = \rho .\frac{\ell }{S} = 0,{4.10^{ - 6}}.\frac{{20}}{{{{5.10}^{ - 8}}}} = 160(\Omega )\)
Chọn đáp án D.
Công thức để xác định công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch:
A = U.I2.t
A = U.I.t
A = U2.I.t
A = U.R.t
Công thức xác định công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là:
A = U.I.t
Chọn đáp án B.
Để bảo vệ thiết bị điện trong mạch, ta cần
mắc nối tiếp cầu chì loại bất kì cho mỗi dụng cụ điện.
mắc song song cầu chì phù hợp cho từng dụng cụ điện, từng một đoạn mạch điện.
mắc nối tiếp cầu chì phù hợp cho từng dụng cụ điện, từng một đoạn mạch điện.
mắc song song cầu chì loại bất kì cho mỗi dụng cụ điện.
Cầu chì tự động ngắt mạch khi dòng điện có cường độ tăng quá mức, đặc biệt khi đoản mạch.
Để bảo vệ thiết bị điện trong mạch, ta cần mắc nối tiếp cầu chì phù hợp cho từng dụng cụ điện, từng một loại mạch điện.
Chọn đáp án C.
Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 6V thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ 400mA. Công suất tiêu thụ của đèn này là
2400W.
240W.
2,4W.
24W.
Tóm tắt:
\(U = 6V\)
\(I = 400mA = 0,4A\)
P = ?
Lời giải:
Công suất tiêu thụ của đèn là: \({\rm{P}} = U.I = 6.0,4 = 2,4(W)\)
Chọn đáp án C.
Để phát hiện xem một thanh kim loại có phải là nam châm hay không ta làm như sau:
Đưa thanh kim loại cần kiểm tra đến gần một cái đinh sắt.
Đo thể tích và khối lượng của thanh kim loại.
Nung thanh kim loại và kiểm tra nhiệt độ của thanh.
Tìm hiểu cấu tạo của thanh kim loại.
Để phát hiện xem một thanh kim loại có phải nam châm không, ta đưa thanh kim loại cần kiểm tra lại gần một thanh sắt. Nếu là nam châm thì thanh sắt sẽ bị hút, nếu không là nam châm thì không có hiện tượng gì xảy ra.
Chọn đáp án A.
Để xác định cực từ của một kim nam châm ta làm như sau?
Đặt kim nam châm lên một trục thẳng đứng, khi kim nam châm nằm yên, đầu nào chỉ về phía Bắc là từ cực Bắc, đầu nào chỉ về phía Nam là từ cực Nam.
Đặt kim nam châm song song với dây dẫn thẳng, cho dòng điện chạy qua dây dẫn, đầu nào bị dây dẫn hút thì đó là cực Bắc còn đầu kia là cực Nam.
Đặt kim nam châm song song với ống dây có dòng điện chạy qua đầu nào bị ống dây dẫn hút thì đó là cực Bắc còn đầu kia là cực Nam.
Đặt kim nam châm vuông góc với dây dẫn thẳng, cho dòng điện chạy qua dây dẫn, đầu nào bị dây dẫn đẩy thì đó là cực Bắc còn đầu kia là cực Nam.
Để xác định cực từ của một kim nam châm ta đặt kim nam châm lên một trục thẳng đứng, khi nam châm nằm yên, đầu nào chỉ về hướng Bắc là cực Bắc, đầu nào chỉ về hướng Nam là cực Nam.
Chọn đáp án A.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về la bàn?
La bàn là dụng cụ để xác định nhiệt độ.
La bàn là dụng cụ để xác định phương hướng.
La bàn là dụng cụ để xác định độ cao.
La bàn là dụng cụ để xác định hướng gió thổi.
Một dòng điện có cường độ 2A chạy qua dây dẫn có điện trở 20. Trong thời gian 30 phút thì nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn là:
144000 J.
120 J.
2400 J.
40 J.
Tóm tắt:
I = 2A
\(R = 20\Omega \)
T = 30 phút = 1800 giây
Q = ?
Lời giải:
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn trong 30 phút là:
\(Q = {I^2}Rt = {2^2}.20.1800 = 144000(J)\)
Chọn đáp án A.
Lõi sắt trong nam châm điện có tác dụng
làm cho nam châm được chắc chắn.
làm nam châm được nhiễm từ vĩnh viễn.
làm tăng từ trường của ống dây..
làm giảm từ trường của ống dây.
Lõi sắt trong nam châm điện có tác dụng làm tăng từ trường của ống dây.
Chọn đáp án C.
Hai điện trở R1= 10; R2= 20; R1chịu được cường độ dòng điện tối đa là 1,5A, còn R2chịu được cường độ dòng điện tối đa là 2A. Có thể mắc song song hai điện trở trên vào hai điểm có hiệu điện thế tối đa là
10V.
15V.
30V.
40V.
Tóm tắt:
R1= 10; R2= 20;
\({I_{1ma{\rm{x}}}} = 1,5A;{\rm{ }}{{\rm{I}}_{2ma{\rm{x}}}} = 2A\)
\({R_1}\parallel {R_2}\)
\({U_{ma{\rm{x}}}} = ?\)
Lời giải:
Hiệu điện thế tối đa đặt vào hai đầu điện trở \({R_1}\) là:
\({U_{1ma{\rm{x}}}} = {I_{1ma{\rm{x}}}}.{R_1} = 1,5.10 = 15(V)\)
Hiệu điện thế tối đa đặt vào hai đầu điện trở \({R_2}\) là:
\({U_{2ma{\rm{x}}}} = {I_{2ma{\rm{x}}}}.{R_2} = 2.20 = 40(V)\)
Vì \({R_1}\parallel {R_2}\) nên hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ: \(U = {U_1} = {U_2}\)
Vậy hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch song song là: \({U_{ma{\rm{x}}}} = {U_{1ma{\rm{x}}}} = 15(V)\)
Lưu ý: Nhiều bạn nhầm lẫn chọn \({U_{ma{\rm{x}}}} = {U_{2ma{\rm{x}}}} = 40(V)\) (tức là chọn U lớn nhất). Như vậy không chính xác vì nếu dùng \({U_{ma{\rm{x}}}} = 40(V)\) thì khi đó \({R_1}\) có hiệu điện thế vượt quá hiệu điện thế định mức \( \Rightarrow \) hỏng thiết bị. Còn dùng \({U_{ma{\rm{x}}}} = 15(V)\) thì \({R_1}\) hoạt động đúng định mức, \({R_2}\) có hiệu điện thế nhỏ hơn định mức nên vẫn hoạt động mà không bị hỏng.
Chọn đáp án B.
Để xác định cực từ của một kim nam châm, dùng một kim nam châm bố trí thí nghiệm như hình vẽ. Dựa vào thí nghiệm các cực của thanh nam châm là:

Đầu A của thanh nam châm là cực Nam, đầu B là cực Bắc.
Đầu A của thanh nam châm là cực Bắc, đầu B là cực Nam.
Đầu B của thanh nam châm là cực Nam, đầu A là cực Nam.
Đầu B của thanh nam châm là cực Bắc, đầu A là cực Nam.
Đầu B của thanh nam châm hút cực N (cực Bắc) của kim nam châm nên đầu B là cực S (cực Nam). Vậy đầu A của thanh nam châm là cực N (cực Bắc).
Chọn đáp án B.
Khẳng định nào sau đây không phải là lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng:
Giảm chi tiêu cho gia đình;
Giảm thời gian sử dụng của dụng cụ điện;
Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện bị quá tải;
Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất.
Việc sử dụng tiết kiệm điện năng có những lợi ích sau:
+ Giảm chi tiêu cho gia đình.
+ Các dụng cụ và thiết bị điện sử dụng được lâu dài.
+ Giảm bớt sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện bị quá tải, đặc biệt trong những giờ cao điểm.
+ Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất.
Chọn đáp án B.
Với cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn điện sợi đốt nóng lên và tỏa sáng, còn dây đồng nối với bóng đèn thì hầu như không nóng lên, vì:
dây tóc bóng đèn có điện trở rất lớn nên toả ra nhiệt lượng lớn, còn dây đồng có điện trở nhỏ nên toả ra nhiệt lượng nhỏ.
dòng điện qua dây tóc bóng đèn đã thay đổi.
dòng điện qua dây tóc lớn hơn dòng điện qua dây đồng nên bóng đèn nóng sáng.
dây tóc bóng đèn làm bằng chất dẫn điện tốt hơn dây đồng.
Với cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn điện sợi đốt nóng lên và tỏa sáng, còn dây đồng nối với bóng đèn thì hầu như không nóng lên, vì dây tóc bóng đèn có điện trở rất lớn nên toả ra nhiệt lượng lớn, còn dây đồng có điện trở nhỏ nên toả ra nhiệt lượng nhỏ.
Chọn đáp án A.
Một bàn là được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức, trong 15 phút thì tiêu thụ một lượng điện năng 720kJ. Tính công suất của bàn là.
48000 W
800 W
48 W
10800 W
Tóm tắt:
t = 15 phút = 900 giây
A = 720 kJ = 720000 J
P = ?
Lời giải:
Công suất của bàn là: \({\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{720000}}{{900}} = 800(W)\)
Chọn đáp án B.
Để tăng lực từ của nam châm điện, thì ta
tăng chiều dài hoặc chiều rộng của lõi sắt non.
tăng đường kính của dây quấn hoặc điện trở của ống dây.
tăng số vòng dây quấn hoặc cường độ dòng điện qua ống dây.
thay lõi sắt non bằng một lõi thép có cùng kích thước.
Để tăng lực từ của nam châm điện, thì ta có thể:
+ tăng số vòng dây quấn
+ tăng cường độ dòng điện qua ống dây.
+ chọn lõi sắt non có hình dạng thích hợp, tăng khối lượng của nam châm.
Chọn đáp án C.
Khi đưa hai cực cùng tên của hai nam châm khác nhau lại gần nhau thì chúng:
hút nhau.
đẩy nhau.
không hút, không đẩy.
lúc hút, lúc đẩy.
Khi đặt hai nam châm gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau.
\( \Rightarrow \)Khi đưa hai cực cùng tên của hai nam châm khác nhau lại gần nhau thì chúng đẩy nhau.
Chọn đáp án B.
Hãy xác định cực của các nam châm, cho biết sự định hướng của các nam châm thử như hình vẽ.


a)

Căn cứ vào các cực từ của nam châm thử ta xác định được: chiều của đường sức từ đi ra từ cực Bắc (N), đi vào ở cực Nam (S).
Ta thấy ở cực (1) đường sức từ đi vào nên (1) là cực từ Nam (S) của nam châm và đi ra ở cực (2) nên (2) là cực từ Bắc (N) của nam châm.
b)

Căn cứ vào các cực từ của nam châm thử ta xác định được: chiều của đường sức từ đi ra từ cực Bắc (N), đi vào ở cực Nam (S).
Ta thấy ở cực (4) đường sức từ đi vào nên (4) là cực từ Nam (S) của nam châm và đi ra ở cực (3) nên (3) là cực từ Bắc (N) của nam châm.
c) Căn cứ vào chiều dòng điện trong mạch điện, đi từ cực dương tới cực âm của nguồn. Ta xác định được chiều đường sức từ trong cuộn dây theo quy tắc nắm bàn tay phải (như hình vẽ).
Sau đó dựa vào: đường sức từ đi ra ở cực Bắc, đi vào ở cực Nam để xác định tên cực từ của kim nam châm.

d) Theo hình vẽ ta thấy, kim nam châm và nam châm điện đang hút nhau. Nên ta xác định được cực B của nam châm là cực Bắc (N), cực A của nam châm là cực Nam (S). Để xác định các cực của nguồn điện, ta áp dụng quy tắc nắm tay phải và xác định được các cực như hình vẽ.

Xác định chiều của lực điện từ trên dây dẫn trong các trường hợp sau:

Để xác định chiều của lực điện từ trên dây dẫn ta áp dụng quy tắc bàn tay trái:
Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón cái choãi ra 900chỉ chiều của lực điện từ. Ta sẽ xác định được lực điện từ như các hình biểu diễn dưới đây.
Chú ý:
+ Cực gạch sọc là cực Bắc (N).
+ Cực trắng là cực Nam (S).
+ dòng điện song song với đường sức từ thì không có lực điện từ tác dụng lên dây dẫn.
a)

b)

c)

d)

Vì dòng điện song song với đường sức từ nên không có lực điện từ tác dụng.








