Đề thi giữa kì 1 Vật Lí 9 có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Vật Lí 9 có đáp án (Đề 4)

A
Admin
Vật lýLớp 955 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm

Trên hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua một day dẫn vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó. Dựa vào đồ thị hãy cho biết thông tin nào dưới đây là sai?

Đề kiểm tra Vật Lí 9

Khi hiệu điện thế U = 30V thì cường độ dòng điện là 1,5A.

Khi hiệu điện thế U = 60V thì cường độ dòng điện là 3A.

Khi hiệu điện thế U = 15V thì cường độ dòng điện là 1A.

Giá trị hiệu điện thế luôn gấp 20 lần giá trị cường độ dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án C

Vì U tăng bao nhiêu lần thì I tăng bấy nhiêu lần và ngược lại, ta nhận xét thấy câu C là sai vì khi U giảm đi một nửa nhưng cường độ dòng điện chỉ giảm đi 1/3.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn thay đổi như thế nào khi chiều dài dây giảm đi một nửa? Biết rằng hiệu điện thế không đổi.

Tăng lên gấp đôi.

Không thay đổi.

Giảm đi một nửa.

Giảm đi còn 1/4.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi chiều dài dây giảm đi một nửa thì điện trở giảm còn một nửa và cường độ dòng điện tăng gấp đôi.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn bằng nicrom dài 15m, tiết diện 0,3mm2 được mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 220V. Biết điện trở suất của nicrom ρ = 1,1.10-6Ωm. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là

I = 2A

I = 4A

I = 6A

I = 8A

Xem đáp án

Đáp án B

Điện trở dây nicrom R = ρl/S = (1,1.10-6.15)/(0,3.10-6) = 55Ω

Cường độ dòng điện I = U/R = 220/55 = 4A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn bằng đồng và một dây dẫn bằng nhôm có cùng chiều dài, cùng tiết diện. So sánh điện trở của hai dây?

Rđồng = Rnhôm

Rđồng > Rnhôm

Rđồng < Rnhôm

Rđồng =2 Rnhôm

Xem đáp án

Đáp án C

Do điện trở suất của nhôm lớn hơn nên điện trở đồng bé hơn điện trở nhôm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công suất điện cho biết:

Khả năng thực hiện công của dòng điện.

Năng lượng của dòng điện.

Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.

Mức độ mạnh, yếu của dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án C

Công suất điện cho biết lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bóng đèn có điện trở 6Ω và 24Ω mắc nối tiếp với nhau vào nguồn điện không đổi 12V. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn lần lượt là

5,4V và 6,6V

4,8V và 7,2V

3,6V và 8,4V

2,4V và 9,6V

Xem đáp án

Đáp án D

Điện trở và dòng điện trong mạch: R = 6 + 24 = 30Ω, I = 12/30 = 0,4A.

Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn

U1 = 0,4.6 = 2,4V; U2 = 24.0,4 = 9,6V.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bóng đèn có ghi 6V – 3W. Khi đèn sang bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là bao nhiêu?

0,5A

1,5A

2A

18A

Xem đáp án

Đáp án A

Cường độ dòng điện là I = P/U = 3/6 = 0,5A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện trở R1 = 3(Ω); R2 = 2(Ω) mắc nối tiếp. Dòng điện chạy qua R1 là I = 1,25 (A). Hiệu điện thế hai đầu mạch là

U = 7,5 (V)

U = 8,0 (V)

U = 12 (V)

U = 6,25 (V)

Xem đáp án

Đáp án D

Điện trở của mạch là: R = R1 + R2 = 3 + 2 = 5 (Ω)

Hiệu điện thế 2 đầu mạch U = I.R = 1,25.5 = 6,25 (V)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nối vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện bằng dây dẫn với đất sẽ đảm bảo an toàn vì

luôn có dòng điện chạy qua vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện này xuống đất.

dòng điện không khi nào chạy qua vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện này.

hiệu điện thế luôn ổn định để dụng cụ hay thiết bị hoạt động bình thường.

nếu chạm vào vỏ kim loại thì cường độ dòng điện chạy qua cơ thể người rất nhỏ.

Xem đáp án

Đáp án D

Nối vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện bằng dây dẫn với đất sẽ đảm bảo an toàn vì nếu chạm vào vỏ kim loại thì cường độ dòng điện chạy qua cơ thể người rất nhỏ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một động cơ làm việc ở hiệu điện thế 220V, dòng điện chạy qua động cơ là 3A. Công của dòng điện sinh ra trong 1 giờ là

2374kJ

2376kJ

2378kJ

2372kJ

Xem đáp án

Đáp án B

Công của dòng điện sinh ra A = U.I.t = 220.3.3600J = 2376kJ

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Tự luận

Cho mạch điện như hình vẽ.

Biết R1 = 6Ω; R2 = 30Ω; R3 = 15Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu AB là 24V

a) Tính điện trở tương đương của mạch.

b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở.

Xem đáp án

Mạch điện có dạng R1 nt (R2//R3).

a) Tính điện trở tương đương:

Xét đoạn mạch CB có (R2//R3) nên:

Đề kiểm tra Vật Lí 9

Xét đoạn mạch AB có R1 nt RCB nên: RAB = R1 + RCB = 6 + 10 = 16Ω.

b) Tính cường độ dòng điện

Vì R1 nt RCB nên I1 = I = UAB/RAB = 24/16 = 1,5A

Hiệu điện thế ở hai đầu điện trở R1 là: U1 = I1.R1 = 1,5.6 = 9V.

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch CB là:

UCB = UAB – UAC = UAB – U1 = 24 – 9 = 15V.

Vì R2//R3 nên UCB = U2 = U3 = 15V

Cường độ dòng điện qua R2 là: I2 = U2/R2 = 15/30 = 0,5A.

Cường độ dòng điện qua R3 là I3 = U3/R3 = 15/15 = 1A.

12. Tự luận
1 điểm

Hai dây dẫn có điện trở 24Ω và 8Ω lần lượt được mắc song song vào hai điểm có hiệu điện thế không đổi 12V. Theo cách mắc đó, hãy tính:

a) Điện trở tương đương của mạch.

b) Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.

c) Nhiệt lượng tỏa ra ở đoạn mạch trong thời gian 10 hút.

Xem đáp án

Khi mắc song song:

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch: R = (R1.R2)/(R1+ R2) = 6Ω.

b) Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.

U = U1 = U2 = 12V; I1 = U/R1 = 12/24 = 0,5A; I2 = U/R2 = 12/8 = 1,5A

c) Nhiệt lượng tỏa ra ở đoạn mạch trong thời gian 10 phút:

Q = U.I.t = 12.2.10.60 = 14400J