
16 câu hỏi
càng lớn thì điện trở dây dẫn càng nhỏ.
càng nhỏ thì điện trở dây dẫn càng nhỏ.
tỉ lệ thuận với điện trở của dây dẫn.
điện trở của dây dẫn không đổi.
Biểu thức của định luật Ôm:\[I = \frac{U}{R} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}I \sim U\\I \sim \frac{1}{R}\end{array} \right.\]
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn càng lớn thì điện trở của dây dẫn càng nhỏ.
Chọn đáp án A
\({\rm{R}} = {\rm{\rho }}{\rm{.}}\frac{{\rm{S}}}{{\rm{l}}}\)
\({\rm{R}} = {\rm{S}}{\rm{.}}\frac{{\rm{l}}}{{\rm{\rho }}}\)
\({\rm{R}} = {\rm{\rho }}{\rm{.}}\frac{{\rm{l}}}{{\rm{S}}}\)
\({\rm{R}} = \frac{{\rm{S}}}{{{\rm{\rho }}{\rm{.l}}}}\)
Công thức tính điện trở của một dây dẫn: \[R = \rho \frac{\ell }{S}\]
Chọn đáp án B
1000m
2000 m
200m
5000m
Tóm tắt:
\[{\ell _1}\] = 100 m
S1= 1 (mm2)
\[{R_1} = 1,7\Omega \]
\[{S_2} = 0,2\left( {m{m^2}} \right)\]
\[{R_2} = 17\Omega \]
\[{\ell _2} = ?\]
Giải:
Công thức tính điện trở của một dây dẫn: \[R = \rho \frac{\ell }{S}\]
Lập tỉ số: \[\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{{\ell _1}}}{{{\ell _2}}}.\frac{{{S_2}}}{{{S_1}}} \Leftrightarrow \frac{{1,7}}{{17}} = \frac{{100}}{{{\ell _2}}}.\frac{{0,2}}{1} \Rightarrow {\ell _2} = 200m\]
Chọn đáp án C
tăng gấp 2 lần.
giảm đi 2 lần.
giảm đi 4 lần.
không thay đổi
Công thức tính điện trở của một dây dẫn: \[R = \rho \frac{\ell }{S} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}R \sim \ell \\R \sim \frac{1}{S}\end{array} \right.\]
Nếu gập đôi chiều dài dây dẫn thì \[\ell = \frac{{{\ell _o}}}{2}\] và \[S = 2{S_0}\] (\[{\ell _o}\]và S0là chiều dài và tiết diện của dây dẫn ban đầu) Điện trở của dây dẫn giảm đi 4 lần.
Chọn đáp án B
0,01 mm2.
0,02 mm2.
0,03 mm2
0,04 mm2.
Tómtắt:
\[R = 55{\rm{ }}\Omega \]
\[\ell = 5,5m\]
\[\rho = 0,{4.10^{ - 6}}\Omega .m\]
S = ?
Giải:
Tiết diện của dây dẫn: \[S = \rho \frac{\ell }{R} = 0,{4.10^{ - 6}}.\frac{{5,5}}{{55}} = 0,{04.10^{ - 6}}{m^2} = 0,04{\rm{ }}m{m^2}\]
Chọn đáp án D
20.
30.
40.
50.
Ta có: R1//R2//R3
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
\[\frac{1}{{{R_{td}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}} = \frac{1}{{60}} + \frac{1}{{60}} + \frac{1}{{60}} = \frac{1}{{20}}\]
\[ \Rightarrow {R_{td}} = 20\Omega \]
Chọn đáp án A
3.6\(\Omega \)
36\(\Omega \)
36\(\Omega \)
12\(\Omega \)
Ta có: R1 nt R2 nt R3
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
\[{R_{td}} = {R_1} + {R_2} + {R_3} = 12 + 12 + 12 = 36\Omega \]
\[ \Rightarrow {R_{td}} = 36\Omega \]
Chọn đáp án B
I = U.R
I =
.
I =\(\frac{R}{U}\) .
R = \(\frac{I}{U}\) .
Biểu thức của định luật Ôm:\[I = \frac{U}{R}\]
Chọn đáp án B
sáng hơn.
vẫn sáng như cũ.
không hoạt động.
tối hơn.
Mạch điện kín gồm hai bóng đèn được mắc nối tiếp, khi một trong hai bóng đèn bị hỏng thì mạch hở nên bóng đèn còn lại sẽ không hoạt động.
Chọn đáp án C
Sáng bình thường.
Sáng yếu hơn bình thường.
Sáng mạnh hơn bình thường.
Đèn không sáng ổn định.
+ Khi Uđ= Uđmđèn sáng bình thường.
+ Khi Uđ< Uđm>
đèn sáng yếu hơn bình thường.
+ Khi Uđ>Uđmđèn sáng mạnh hơn bình thường.
Chọn đáp án B
3000J.
3kW.h.
3kJ.
32400W.s.
Điện năng tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày) là
A = P.t = 20.5.30 = 3000 Wh = 3 kWh.
Chọn đáp án B
3000W.
300W.
30W.
3,0W.
Công suất tiêu thụ của bóng đèn là
P = U.I = 6.500.10-3= 3 W
Chọn đáp án D
- Phát biểu nội dung định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
- Biểu thức của định luật Ôm: \[I = \frac{{\rm{U}}}{{\rm{R}}}\]
Trong đó:
+ I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn, đo bằng Ampe (A).
+ U là hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn dây, đo bằng Vôn (V).
+ R là điện trở của dây, đo bằng Ôm (Ω).
- Ý nghĩa con số 12V – 9W: Khi hiệu điện thế định mức của đèn là 12V thì công suất định mức của đèn là 9W.
- Để đèn hoạt động bình thường thì phải mắc bóng đèn vào hiệu điện thế 12V.
Tóm tắt:
R = 48,5Ω
U = 220 V
t = 15 phút
a. P = ?
b. A = ? J = ? kWh (số điện)
Giải:
a. Công suất của bếp:
P = \(\frac{{{U^2}}}{R} = \frac{{{{220}^2}}}{{48,5}} \approx 998\left( {\rm{W}} \right)\)
b. Điện năng mà bếp tiêu thụ: A = P .t = 998.(15.60) = 898200 (J)
Số đếm của công tơ điện: \[A = \frac{{898200}}{{3600000}} = 0,2495{\rm{ kWh}} = 0,2495\]số điện.
Tóm tắt:
U = 24 V
\[\rho = 0,{5.10^{ - 6}}\Omega .m\]
\[\ell = 6m\]
S = 0,2 mm2= 0,2.10-6m2
Đ: 20V – 0,8A
R = 12Ω
a. Rmax bt = ?
b. Rtđ= ?, Rb= ?
Giải:
a. Điện trở lớn nhất của biến trở:
\({R_{max\,bt}} = \rho \frac{\ell }{S} = 0,{5.10^{ - 6}}\frac{6}{{0,{{2.10}^{ - 6}}}} = 15\left( \Omega \right)\)
b.
+ Mạch điện gồm (Rđ//R) nt Rb
\[{R_d} = \frac{{U_d^2}}{{{{\rm{P}}_d}}} = \frac{{{{20}^2}}}{{16}} = 25\left( \Omega \right)\]
\[{R_{AM}} = \frac{{{R_d}R}}{{{R_d} + R}} = \frac{{25.12}}{{25 + 12}} \approx 8,1\Omega \]
Rtđ= RAM+ Rtp= 8,1 + 15 = 23,1 (\[\Omega \])
+ Để đèn sáng bình thường thì: Iđ= 0,8 (A) và IR= \[\frac{{{U_d}}}{R} = \frac{{20}}{{12}} = \frac{5}{3}\](A)
⇒ Ib= Iđ+ IR= 0,8 + \[\frac{5}{3}\] 2,5 (A)
Vậy điện trở của bếp là:
\[{R_b} = \frac{{U - {U_d}}}{{{I_b}}} = \frac{{24 - 20}}{{2,5}} = 1,6\left( \Omega \right)\]
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















