Đề thi Giữa kì 1 Vật lí 9 có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Đề thi Giữa kì 1 Vật lí 9 có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Vật lýLớp 958 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một dây dẫn. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

càng lớn thì điện trở dây dẫn càng nhỏ.

càng nhỏ thì điện trở dây dẫn càng nhỏ.

tỉ lệ thuận với điện trở của dây dẫn.

điện trở của dây dẫn không đổi.

Xem đáp án

Biểu thức của định luật Ôm:\[I = \frac{U}{R} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}I \sim U\\I \sim \frac{1}{R}\end{array} \right.\]

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn càng lớn thì điện trở của dây dẫn càng nhỏ.

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính điện trở của một dây dẫn là:

\({\rm{R}} = {\rm{\rho }}{\rm{.}}\frac{{\rm{S}}}{{\rm{l}}}\)

\({\rm{R}} = {\rm{S}}{\rm{.}}\frac{{\rm{l}}}{{\rm{\rho }}}\)

\({\rm{R}} = {\rm{\rho }}{\rm{.}}\frac{{\rm{l}}}{{\rm{S}}}\)

\({\rm{R}} = \frac{{\rm{S}}}{{{\rm{\rho }}{\rm{.l}}}}\)

Xem đáp án

Công thức tính điện trở của một dây dẫn: \[R = \rho \frac{\ell }{S}\]

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây nhôm dài 100m, có tiết diện 1mm2thì có điện trở là 1,7\[\Omega \]. Một dây nhôm khác có tiết diện 0,2mm2có điện trở là 17\[\Omega \] thì có chiều dài là:

1000m

2000 m

200m

5000m

Xem đáp án

Tóm tắt:

\[{\ell _1}\] = 100 m

S1= 1 (mm2)

\[{R_1} = 1,7\Omega \]

\[{S_2} = 0,2\left( {m{m^2}} \right)\]

\[{R_2} = 17\Omega \]

\[{\ell _2} = ?\]

Giải:

Công thức tính điện trở của một dây dẫn: \[R = \rho \frac{\ell }{S}\]

Lập tỉ số: \[\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{{\ell _1}}}{{{\ell _2}}}.\frac{{{S_2}}}{{{S_1}}} \Leftrightarrow \frac{{1,7}}{{17}} = \frac{{100}}{{{\ell _2}}}.\frac{{0,2}}{1} \Rightarrow {\ell _2} = 200m\]

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dây dẫn được làm từ cùng loại vật liệu, nếu gập đôi dây dẫn thì điện trở của dây dẫn:

tăng gấp 2 lần.

giảm đi 2 lần.

giảm đi 4 lần.

không thay đổi

Xem đáp án

Công thức tính điện trở của một dây dẫn: \[R = \rho \frac{\ell }{S} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}R \sim \ell \\R \sim \frac{1}{S}\end{array} \right.\]

Nếu gập đôi chiều dài dây dẫn thì \[\ell = \frac{{{\ell _o}}}{2}\] và \[S = 2{S_0}\] (\[{\ell _o}\]và S0là chiều dài và tiết diện của dây dẫn ban đầu) Điện trở của dây dẫn giảm đi 4 lần.

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây nikêlin tiết diện đều có điện trở 55Ω dài 5,5m. Tính tiết diện của dây nikêlin. Biết điện trở suất của nikêlin là 0,4.10-6Ωm

0,01 mm2.

0,02 mm2.

0,03 mm2

0,04 mm2.

Xem đáp án

Tómtắt:

\[R = 55{\rm{ }}\Omega \]

\[\ell = 5,5m\]

\[\rho = 0,{4.10^{ - 6}}\Omega .m\]

S = ?

Giải:

Tiết diện của dây dẫn: \[S = \rho \frac{\ell }{R} = 0,{4.10^{ - 6}}.\frac{{5,5}}{{55}} = 0,{04.10^{ - 6}}{m^2} = 0,04{\rm{ }}m{m^2}\]

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch gồm 3 điện trở:R1= R2= R3= 60 mắc song song với nhau. Rcủa đoạn mạch có giá trị nào trong các giá trị sau:

20.

30.

40.

50.

Xem đáp án

Ta có: R1//R2//R3

Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

\[\frac{1}{{{R_{td}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}} = \frac{1}{{60}} + \frac{1}{{60}} + \frac{1}{{60}} = \frac{1}{{20}}\]

\[ \Rightarrow {R_{td}} = 20\Omega \]

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch gồm 3 điện trở R1= R2= R3= 12\(\Omega \) mắc nối tiếp. Điện trở tương đương của đoạn mạch có giá trị nào trong các giá trị sau:

3.6\(\Omega \)

36\(\Omega \)

36\(\Omega \)

12\(\Omega \)

Xem đáp án

Ta có: R1 nt R2 nt R3

Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

\[{R_{td}} = {R_1} + {R_2} + {R_3} = 12 + 12 + 12 = 36\Omega \]

\[ \Rightarrow {R_{td}} = 36\Omega \]

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thức của định luật Ôm là:

I = U.R

I = .

I =\(\frac{R}{U}\) .

R = \(\frac{I}{U}\) .

Xem đáp án

Biểu thức của định luật Ôm:\[I = \frac{U}{R}\]

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện kín gồm hai bóng đèn được mắc nối tiếp, khi một trong hai bóng đèn bị hỏng thì bóng đèn còn lại sẽ

sáng hơn.

vẫn sáng như cũ.

không hoạt động.

tối hơn.

Xem đáp án

Mạch điện kín gồm hai bóng đèn được mắc nối tiếp, khi một trong hai bóng đèn bị hỏng thì mạch hở nên bóng đèn còn lại sẽ không hoạt động.

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức là 220V được mắc vào hiệu điện thế 180V. Hỏi độ sáng của đèn như thế nào.

Sáng bình thường.

Sáng yếu hơn bình thường.

Sáng mạnh hơn bình thường.

Đèn không sáng ổn định.

Xem đáp án

+ Khi Uđ= Uđmđèn sáng bình thường.

+ Khi Uđ< Uđm>

đèn sáng yếu hơn bình thường.

+ Khi Uđ>Uđmđèn sáng mạnh hơn bình thường.

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi ngày, một bóng đèn 220V - 20W thắp trung bình 5 giờ với hiệu điện thế 220V. Điện năng tiêu thụ trong một tháng (30 ngày) là

3000J.

3kW.h.

3kJ.

32400W.s.

Xem đáp án

Điện năng tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày) là

A = P.t = 20.5.30 = 3000 Wh = 3 kWh.

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 6V thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ 500mA. Công suất tiêu thụ của đèn này là

3000W.

300W.

30W.

3,0W.

Xem đáp án

Công suất tiêu thụ của bóng đèn là

P = U.I = 6.500.10-3= 3 W

Chọn đáp án D

13. Tự luận
1 điểm

Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm. Nêu rõ ký hiệu, đơn vị của các đại lượng có trong hệ thức của định luật.

Xem đáp án

- Phát biểu nội dung định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

- Biểu thức của định luật Ôm: \[I = \frac{{\rm{U}}}{{\rm{R}}}\]

Trong đó:

+ I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn, đo bằng Ampe (A).

+ U là hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn dây, đo bằng Vôn (V).

+ R là điện trở của dây, đo bằng Ôm (Ω).

14. Tự luận
1 điểm

Một bóng đèn có ghi 12V – 9W. Cho biết ý nghĩa của con số ghi trên đèn và phải mắc bóng đèn vào hiệu điện thế bằng bao nhiêu để nó hoạt động bình thường?

Xem đáp án

- Ý nghĩa con số 12V – 9W: Khi hiệu điện thế định mức của đèn là 12V thì công suất định mức của đèn là 9W.

- Để đèn hoạt động bình thường thì phải mắc bóng đèn vào hiệu điện thế 12V.

15. Tự luận
1 điểm

Một bếp điện có điện trở R = 48,5\[\Omega \], được đặt vào hiệu điện thế U = 220V và sử dụng trong thời gian 15 phút.

a) Tính công suất của bếp điện.

b) Tính điện năng mà bếp tiêu thụ trong khoảng thời gian trên ra đơn vị Jun và số đếm của công tơ điện.

Xem đáp án

Tóm tắt:

R = 48,5Ω

U = 220 V

t = 15 phút

a. P = ?

b. A = ? J = ? kWh (số điện)

Giải:

a. Công suất của bếp:

P = \(\frac{{{U^2}}}{R} = \frac{{{{220}^2}}}{{48,5}} \approx 998\left( {\rm{W}} \right)\)

b. Điện năng mà bếp tiêu thụ: A = P .t = 998.(15.60) = 898200 (J)

Số đếm của công tơ điện: \[A = \frac{{898200}}{{3600000}} = 0,2495{\rm{ kWh}} = 0,2495\]số điện.

16. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 24V. Biến trở được làm bằng chất có điện trở suất 0,5.10-6\[\Omega \]m, dài 6m và tiết diện là 0,2 mm2

Trên đèn Đ có ghi 20V – 0,8A, điện trở R = 12\[\Omega \].

Cho mạch điện như hình vẽ hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 24V. Biến trở (ảnh 1)

a) Tính giá trị lớn nhất của biến trở.

b) Khi biến trở có điện trở lớn nhất, tính điện trở tương đương của mạch

và để đèn sáng bình thường ta phải điều chỉnh biến trở, tính giá trị điện trở

của biến trở lúc này.

Xem đáp án

Tóm tắt:

U = 24 V

\[\rho = 0,{5.10^{ - 6}}\Omega .m\]

\[\ell = 6m\]

S = 0,2 mm2= 0,2.10-6m2

Đ: 20V – 0,8A

R = 12Ω

a. Rmax bt = ?

b. R= ?, Rb= ?

Giải:

a. Điện trở lớn nhất của biến trở:

\({R_{max\,bt}} = \rho \frac{\ell }{S} = 0,{5.10^{ - 6}}\frac{6}{{0,{{2.10}^{ - 6}}}} = 15\left( \Omega \right)\)

b.

+ Mạch điện gồm (Rđ//R) nt Rb

\[{R_d} = \frac{{U_d^2}}{{{{\rm{P}}_d}}} = \frac{{{{20}^2}}}{{16}} = 25\left( \Omega \right)\]

\[{R_{AM}} = \frac{{{R_d}R}}{{{R_d} + R}} = \frac{{25.12}}{{25 + 12}} \approx 8,1\Omega \]

R= RAM+ Rtp= 8,1 + 15 = 23,1 (\[\Omega \])

+ Để đèn sáng bình thường thì: Iđ= 0,8 (A) và IR= \[\frac{{{U_d}}}{R} = \frac{{20}}{{12}} = \frac{5}{3}\](A)

⇒ Ib= Iđ+ IR= 0,8 + \[\frac{5}{3}\] 2,5 (A)

Vậy điện trở của bếp là:

\[{R_b} = \frac{{U - {U_d}}}{{{I_b}}} = \frac{{24 - 20}}{{2,5}} = 1,6\left( \Omega \right)\]