Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 có đáp án - Đề 3
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 591 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số 325 được chuyển thành phân số là:

175

65

155

215

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân gồm “Hai đơn vị, ba phần mười, tám phần trăm” được viết là:

23,8.

2,38.

23,08.

0,238.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số 431000 được viết dưới dạng số thập phân là:

4,3.

4,03.

4,003.

4,0003.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần nguyên của số thập phân 345,128 là:

128.

0,128.

5,128.

345

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số 9 trong số thập phân 16,789 có giá trị là:

910

9100

91000

891000

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta thấy chữ số 9 trong số thập phân 16,789 đứng ở vị trí hàng phần nghìn.

Vậy chữ số 9 trong số thập phân 16,789 có giá trị là: 91000.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số đo độ dài sau đây, số đo bằng 41,5m là:

41,5dm.

4105m.

41,500m

41,05m

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta thấy 41,500 = 41,5

Nên 41,500m = 41,5m.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

“3 tạ 2 yến = … kg”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

32.

320.

3 200.

3,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: 1 tạ = 100 kg

Nên 3 tạ = 300 kg; 1 yến = 10 kg

Do đó 2 yến = 20 kg

Vậy 3 tạ 2 yến = 320 kg.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có nửa chu vi bằng 18cm. Chiều dài bằng  54 chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật đó là:

20cm2.

40cm2.

60cm2.

80cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có sơ đồ:

Một hình chữ nhật có nửa chu vi bằng 18cm. Chiều dài bằng  5/4 chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật đó là: (ảnh 1) Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

5 + 4 = 9 (phần)

Giá trị của một phần là:

18 : 9 = 2 (cm)

Chiều dài của hình chữ nhật là:

2 × 5 = 10 (cm)

Chiều rộng của hình chữ nhật là:

18 – 10 = 8 (cm)

Diện tích của hình chữ nhật đó là:

8 × 10 = 80 (cm2)

Đáp số: 80 cm2.

9. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 

a) 5 ha 4 dam2 = …ha.

Xem đáp án

Ta có: 1 dam2 = 1100 ha

Nên 4 dam2 = 4100 ha = 0,04 ha

Do đó 5 ha 4 dam2 = 5,04 ha.

10. Tự luận
1 điểm

b) 5 m2 4 dm2 = … m2.

Xem đáp án

 Ta có: 1 dm2 = 1100 m2

Nên 4 dm2 = 4100 m2 = 0,04 m2

Do đó 5 m2 4 dm2 = 5,04 m2.

11. Tự luận
1 điểm

c) 7 km2 8 ha = …ha.

Xem đáp án

Ta có: 1 km2 = 100 ha

Nên 7 km2 = 700 ha

Do đó 7 km2 8 ha = 708 ha.

12. Tự luận
1 điểm

d) 9 dm2 1 cm2 = … cm2.

Xem đáp án

Ta có: 1 dm2 = 100 cm2

Nên 9 dm2 = 900 cm2.

Do đó 9 dm2 1 cm2 = 901 cm2.

13. Tự luận
1 điểm

e) 5 dam2 9 m2 = … dam2.

Xem đáp án

Ta có: 1 m2 = 1100 dam2

Nên 5 m2 =5100 dam2  =0,05 dam2

Do đó 5 dam2 9 m2 = 5,05 dam2.

14. Tự luận
1 điểm

g) 10 cm2 6 mm2 = … mm2.

Xem đáp án

Ta có: 1 cm2 = 100 mm2

Nên 10 cm2 = 1000 mm2

Do đó 10 cm2 6 mm2 = 1006 mm2.

15. Tự luận
1 điểm

Tính rồi viết kết quả dưới dạng số thập phân: 

a)  15+14×23

Xem đáp án

15+14×23 =420+520 ×23 = 920×23=1860=310=0,3

16. Tự luận
1 điểm

b) 15+25:45

Xem đáp án

15+25:45=15+25×54=15+1020=15+12=210+510=710

17. Tự luận
1 điểm

c) 1310 - 58 × 425

Xem đáp án

1310 - 58 × 425 =1310-20200=1310-110=1210=65=1,2

18. Tự luận
1 điểm

d) 89:49×58

Xem đáp án

89:49×58=89×94×58=2×58=54=1,25

19. Tự luận
1 điểm

Một người may 35 bộ quần áo đồng phục hết 70m vải. Hỏi người thợ may đó may 60 bộ quần áo đồng phục như thế thì cần bao nhiêu mét vải?

Xem đáp án

Một bộ quần áo hết số mét vải là:

70 : 35 = 2 (mét vải)

Người thợ may đó may 60 bộ quần áo đồng phục như thế thì cần số mét vải là:

60 × 2 = 120 (mét vải)

Đáp số: 120 mét vải.

20. Tự luận
1 điểm

Một hình bình hành có độ dài đáy là 79 m. Chiều cao bằng 35 độ dài đáy. Tính diện tích của hình bình hành đó?

Xem đáp án

Chiều cao của hình bình hành là:

 35×79=715(m)

Diện tích hình bình hành là:

 79×715=49135 (m2)

Đáp số: 49135 m2.