Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 có đáp án - Đề 2
20 câu hỏi
“Hai mươi tư đơn vị, một phần mười, tám phần trăm” được viết là:
24,18.
24,108.
24,018.
24,0108.
Đáp án đúng là A
“Hai mươi tư đơn vị, một phần mười, tám phần trăm” được viết là: 24,18.
Phân số được viết dưới dạng số thập phân là:
4,5.
0,45.
0,045.
4,05.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là B
Ta có: = 0,45
Vậy phân số được viết dưới dạng số thập phân là: 0,45.
Phần thập phân của số thập phân 32,125 là:
32.
12.
125.
0,125.
Đáp án đúng là C
Phần thập phân của số thập phân là phần sau dấu phẩy của số thập phân.
Vậy phần thập phân của số thập phân 32,125 là: 125.
Chữ số 5 trong số thập phân 943,25 có giá trị là:
Đáp án đúng là B
Ta thấy chữ số 5 trong số thập phân 943,25 ở hàng phần trăm.
Do đó chữ số 5 trong số thập phân 943,25 có giá trị là .
“8 m2 6 dm2 =…… m2.” Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
8,6.
86.
806.
8,06.
Đáp án đúng là D
Ta có: 1 dm2 = m2 = 0,01 m2.
Nên 6 dm2 = 0,06 m2
Do đó 8 m2 6 dm2 = 8,06 m2.
Số thập phân 32,355 đọc là:
Ba hai phẩy ba năm năm.
Ba mươi hai phẩy ba trăm năm lăm.
Ba mươi hai phẩy ba trăm năm mươi lăm.
Ba mươi hai phẩy ba trăm năm mươi năm.
Đáp án đúng là C
Số thập phân 32,355 đọc là: Ba mươi hai phẩy ba trăm năm mươi lăm.
Mua 12 quyển vở hết 60 000 đồng. Hỏi mua 20 quyển vở như thế hết số tiền là:
100 000 đồng.
160 000 đồng.
180 000 đồng.
120 000 đồng.
Đáp án đúng là A
Số tiền mua một quyển vở là:
60 000 : 12 = 5 000 (đồng)
Mua 20 quyển vở như thế hết số tiền là:
20 . 5 000 = 100 000 (đồng)
Đáp số: 100 000 đồng.
“Trong số thập phân 135,43 chữ số 3 ở phần nguyên gấp … lần chữ số 3 ở phần thập phân.” Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
10.
100.
1 000.
10 000.
Đáp án đúng là C
Ta thấy số 3 ở phần nguyên của số thập phân 135,43 ở hàng chục vậy nên số 3 ở phần nguyên có giá trị là: 3 . 10 = 30.
Số 3 ở phần thập phân của số thập phân 135,43 ở hàng phần trăm vậy nên số 3 ở phần thập phân có giá trị là: = 0,03.
Do đó, số 3 ở phần nguyên gấp số 3 ở phần thập phân số lần là:
= 1 000.
Vậy số 3 ở phần nguyên của số thập phân 135,43 gấp 1 000 lần số 3 ở phần thập phân của số thập phân 135,43.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 24 kg 5 g = … g.
Ta có: 1 kg = 1 000 g
Nên 24 kg = 24 000 g
Do đó 24 kg 5 g = 24 005 g.
b) 860 g = … kg.
Ta có: 1 g = kg
Nên 860 g = kg
Do đó 860 g = 0,86 kg.
c) 1,52 tấn = … kg.
Ta có: 1 tấn = 1 000 kg
Do đó 1,52 tấn = 1 520 kg.
d) 3 tạ 2 yến = … kg.
Ta có: 3 tạ = 300 kg; 1 yến = 10 kg.
Do đó 2 yến = 20 kg
Vậy 3 tạ 2 yến = 320 kg.
e) 5 tạ 2kg = … yến.
Ta có: 1 tạ = 10 yến.
Nên 5 tạ = 50 yến; 1 kg = yến
Do đó 2 kg = yến = 0,2 yến
g) 2 kg 5 g = … hg.
Ta có: 1 kg = 10 hg
Nên 2 kg = 20 hg; 1 g = 0,01 hg
Do đó 5 g = 0,05 hg
Do đó 2 kg 5 g = 20,05 hg.
Tính:
a) + = ….
+
b) -
- =
c)
=
d) :
: =
Một hình chữ nhật có chu vi bằng 60 cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Hỏi diện tích hình chữ nhật đó bằng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông? Bằng bao nhiêu mét vuông?
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
60 : 2 = 30 (cm)
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 1 = 3 (phần)
Chiều dài hình chữ nhật là:
(30 : 3) × 2 = 20 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
30 – 20 = 20 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
10 × 20 = 200 (cm2)
Đổi: 200 cm2 = 0,02 m2.
Đáp số: 200 cm2; 0,02 m2.
Cho phân số . Tìm một số biết rằng nếu đem mẫu của phân số đã cho trừ đi số đó và giữ nguyên tử số thì được phần số mới bằng phân số .
Gọi số cần tìm là a
Mẫu của phân số đã cho là 37
Theo đầu bài, ta có:
Quy đồng hai vế:
=
25 × 6 = 5 × (37 – a)
150 = 185 – 5a
5a = 185 – 150
5a = 35
a = 7
Vậy số cần tìm là 7.








