Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 có đáp án - Đề 1
23 câu hỏi
Số thập phân “Một trăm linh năm phẩy một nghìn không trăm linh năm” viết là:
125,105.
105,015.
105,1005.
105,0105.
Đáp án đúng là C
Hỗn số được viết dưới dạng số thập phân là:
3,06.
3,006.
3,0006.
3,6.
Đáp án đúng là A
Ta có :
Số thập phân 5,02 được viết dưới dạng hỗn số là:
Đáp án đúng là D
Chữ số 7 trong chữ số thập phân 15, 726 có giá trị là:
Đáp án đúng là A
Ta thấy chữ số 7 trong số thập phân 15, 726 ở hàng phần mười vậy nên:
Chữ số 7 trong chữ số thập phân 15, 726 có giá trị là: .
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm trong: “8dm2 3cm2 = …… cm2” là:
83.
803.
8,3.
8003.
Đáp áp đúng là B
Ta có: 1dm2 = 100cm2 do đó 8dm2 = 800cm2
Vậy nên 8dm2 3cm2 = 803 cm2
Một khu rừng hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ. Diện tích khu rừng đó là:

13,05ha.
1,35ha.
13,5ha.
0,135ha.
Đáp án đúng là C
Vì khu rừng là hình chữ nhật nên ta có diện tích của khu rừng là:
S = a.b = 450.300 = 135 000 (m2)
Ta có: 10 000 m2 = 1ha nên 135 000 m2 = 13,5ha.
“ ha = …….m2”. Số thích hợp điền vào chỗ trống là:
7500.
750.
75.
7,5.
Đáp án đúng là A
Ta có: 1ha = 10 000 m2 nên ha = .10 000 m2 = 7 500 m2.
Mua 8 quyển vở hết 40 000 đồng. Vậy 75 000 đồng mua được số quyển vở là:
10.
12.
15.
20.
Đáp án đúng là C
Mua 8 quyển vở hết 40 000 đồng nên 1 quyển vở hết số tiền là:
40 000 : 8= 5 000 (đồng)
Vậy 75 000 đồng mua được số quyển vở là:
75 000 : 5 000 = 15 (quyển)
Đáp số: 15 quyển vở.
Điền dấu “>; <; =” thích hợp vào chỗ chấm:
a)4,05……4,5.
Ta thấy hai số 4,05 và 4,5 có cùng phần nguyên là 4 nên ta so sánh phần thập phân.
Chữ số hàng phần mười của số 4,05 và 4,5 lần lượt là 0 và 5.
Vì 0 < 5 nên 4,05 < 4,5.
b)100,34……100,43.
Ta thấy hai số 100,34 và 100,43 có cùng phần nguyên là 100 nên ta so sánh phần thập phân.
Chữ số hàng phần mười của số 4,05 và 4,5 lần lượt là 3 và 4.
Vì 3 < 4 nên 100,34 < 100,43.
c)81,67……81,670.
Ta thấy hai số 81,67 và 81,670 có cùng phần nguyên là 81 nên ta so sánh phần thập phân.
Chữ số hàng phần mười của số 81,67 và 81,670 đều là 6; chữ số hàng phần mười của số 81,67 và 81,670 đều là 0
Do đó 81,67= 81,670.
d)3,250…...3,150.
Ta thấy hai số 3,250 và 3,150 có cùng phần nguyên là 3 nên ta so sánh phần thập phân.
Chữ số hàng phần mười của số 3,250 và 3,150 lần lượt là 2 và 1.
Vì 2>1 nên 3,250>3,150.
Viết các số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 8m 9dm = ……dm.
Ta có: 1m = 10dm nên 8m = 80dm
Do đó 8m 9dm = 89dm.
b) 3dm 25cm = ……cm.
Ta có: 1dm = 10cm nên 3dm = 30cm
Do đó 3dm 25cm = 55cm.
c) 10dam6m = ……dam.
Ta có: 1m = dam nên 6m = dam = 0,6dam
Do đó 10dam6m = 10,6dam.
d) 3km 52m = ……km.
Ta có: 1m = km nên 52m = km = 0,052km
Do đó 3km 52m = 3,052km.
e) 72m2 4dm2 = …… dm2.
Ta có: 1m2 = 100 dm2 nên 72m2 = 7200 dm2
Do đó 72m2 4dm2 = 7204 dm2.
g) 6dm2 42cm2 = ……dm2.
Ta có: 1cm2 = dm2 nên 42cm2 = 0,42dm2
Do đó 6dm2 42cm2 = 6,42dm2.
Viết vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) Số 3,025 đọc là: ……………………………………………………………………...
Số 3,025 đọc là: Ba phẩy không trăm hai mươi lăm.
b) Số đọc là: ……………………………………………………………………….
Bốn và năm phần một trăm.
c) Số 0,234 đọc là: ……………………………………………………………………….
Không phẩy hai trăm ba mươi tư.
d) Số 21,012 đọc là: …………………………………………………………………...
Hai mươi mốt phẩy không trăm mười hai.
Một đội công nhân gồm 12 người đắp xong một đoạn đường trong 7 ngày. Hỏi nếu đội công nhân đó chỉ có 4 người thì đắp xong đoạn đường đó trong bao nhiêu ngày? (Biết rằng sức lao động của mọi người như nhau)
Một người sẽ làm xong trong số ngày là:
12×7 = 84(ngày)
Nếu đội công nhân đó chỉ có 4 người thì đắp xong đoạn đường đó trong số ngày là:
84: 4 = 21(ngày).
Đáp số : 21 ngày








