Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 589 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân “Một trăm linh năm phẩy một nghìn không trăm linh năm” viết là:

125,105.

105,015.

105,1005.

105,0105.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số 31006 được viết dưới dạng số thập phân là:

3,06.

3,006.

3,0006.

3,6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có : 31006=3 × 100 + 6100 = 300 + 6100=306100= 3,06

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân 5,02 được viết dưới dạng hỗn số là:

5102

2105

21005

51002

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số 7 trong chữ số thập phân 15, 726 có giá trị là:

710

7100

71000

7726

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta thấy chữ số 7 trong số thập phân 15, 726 ở hàng phần mười vậy nên:

Chữ số 7 trong chữ số thập phân 15, 726 có giá trị là: 710.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp để viết vào chỗ chấm trong: “8dm2 3cm2 = …… cm2” là:

83.

803.

8,3.

8003.

Xem đáp án

Đáp áp đúng là B

Ta có: 1dm2 = 100cm2 do đó 8dm2 = 800cm2

Vậy nên 8dm2 3cm2 = 803 cm2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khu rừng hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ. Diện tích khu rừng đó là:

Một khu rừng hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ. Diện tích khu rừng đó là: (ảnh 1)

13,05ha.

1,35ha.

13,5ha.

0,135ha.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Vì khu rừng là hình chữ nhật nên ta có diện tích của khu rừng là:

S = a.b = 450.300 = 135 000 (m2)

Ta có: 10 000 m2 = 1ha nên 135 000 m2 = 13,5ha.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

34ha = …….m2”. Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

7500.

750.

75.

7,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: 1ha = 10 000 m2 nên 34ha = 34.10 000 m2 = 7 500 m2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mua 8 quyển vở hết 40 000 đồng. Vậy 75 000 đồng mua được số quyển vở là:

10.

12.

15.

20.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Mua 8 quyển vở hết 40 000 đồng nên 1 quyển vở hết số tiền là:

40 000 : 8= 5 000 (đồng)

Vậy 75 000 đồng mua được số quyển vở là:

75 000 : 5 000 = 15 (quyển)

Đáp số: 15 quyển vở.

9. Tự luận
1 điểm

Điền dấu “>; <; =” thích hợp vào chỗ chấm:

a)4,05……4,5.

Xem đáp án

Ta thấy hai số 4,054,5 có cùng phần nguyên là 4 nên ta so sánh phần thập phân.

Chữ số hàng phần mười của số 4,054,5 lần lượt là 0 và 5.

Vì 0 < 5 nên 4,05 < 4,5.

10. Tự luận
1 điểm

b)100,34……100,43.

Xem đáp án

Ta thấy hai số 100,34100,43 có cùng phần nguyên là 100 nên ta so sánh phần thập phân.

Chữ số hàng phần mười của số 4,054,5 lần lượt là 34.

3 < 4 nên 100,34 < 100,43.

11. Tự luận
1 điểm

c)81,67……81,670.

Xem đáp án

Ta thấy hai số 81,6781,670 có cùng phần nguyên là 81 nên ta so sánh phần thập phân.

Chữ số hàng phần mười của số 81,6781,670 đều là 6; chữ số hàng phần mười của số 81,67 và 81,670 đều là 0

Do đó 81,67= 81,670.

12. Tự luận
1 điểm

d)3,250…...3,150.

Xem đáp án

Ta thấy hai số 3,2503,150 có cùng phần nguyên là 3 nên ta so sánh phần thập phân.

Chữ số hàng phần mười của số 3,2503,150 lần lượt là 21.

2>1 nên 3,250>3,150.

13. Tự luận
1 điểm

Viết các số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 8m 9dm = ……dm.

Xem đáp án

Ta có: 1m = 10dm nên 8m = 80dm

Do đó 8m 9dm = 89dm.

14. Tự luận
1 điểm

b) 3dm 25cm = ……cm.

Xem đáp án

Ta có: 1dm = 10cm nên 3dm = 30cm

Do đó 3dm 25cm = 55cm.

15. Tự luận
1 điểm

c) 10dam6m = ……dam.

Xem đáp án

Ta có: 1m = 110 dam nên 6m = 610 dam = 0,6dam

Do đó 10dam6m = 10,6dam.

16. Tự luận
1 điểm

d) 3km 52m = ……km.

Xem đáp án

Ta có: 1m = 11000 km nên 52m = 521000 km = 0,052km

Do đó 3km 52m = 3,052km.

17. Tự luận
1 điểm

e) 72m2 4dm2 = …… dm2.

Xem đáp án

Ta có: 1m2 = 100 dm2 nên 72m2 = 7200 dm2

Do đó 72m2 4dm2 = 7204 dm2.

18. Tự luận
1 điểm

g) 6dm2 42cm2 = ……dm2.

Xem đáp án

Ta có: 1cm2 = 1100dm2 nên 42cm2 = 0,42dm2

Do đó 6dm2 42cm2 = 6,42dm2.

19. Tự luận
1 điểm

Viết vào chỗ chấm cho thích hợp: 

a) Số 3,025 đọc là: ……………………………………………………………………...

Xem đáp án

Số 3,025 đọc là: Ba phẩy không trăm hai mươi lăm.

20. Tự luận
1 điểm

b) Số 41005 đọc là: ……………………………………………………………………….

Xem đáp án

Bốn và năm phần một trăm.

21. Tự luận
1 điểm

c) Số 0,234 đọc là: ……………………………………………………………………….

Xem đáp án

Không phẩy hai trăm ba mươi tư.

22. Tự luận
1 điểm

d) Số 21,012 đọc là: …………………………………………………………………...

Xem đáp án

Hai mươi mốt phẩy không trăm mười hai.

23. Tự luận
1 điểm

Một đội công nhân gồm 12 người đắp xong một đoạn đường trong 7 ngày. Hỏi nếu đội công nhân đó chỉ có 4 người thì đắp xong đoạn đường đó trong bao nhiêu ngày? (Biết rằng sức lao động của mọi người như nhau)

Xem đáp án

Một người sẽ làm xong trong số ngày là:

12×7 = 84(ngày)

Nếu đội công nhân đó chỉ có 4 người thì đắp xong đoạn đường đó trong số ngày là:

84: 4 = 21(ngày).

Đáp số : 21 ngày