Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 TH&THCS Đông Động (Đông Hưng-Thái Bình) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 TH&THCS Đông Động (Đông Hưng-Thái Bình) năm học 2024-2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 955 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the rest.

worked

wanted

stopped

asked

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /id/, các đáp án khác phát âm là /t/

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the rest.

A walks                        

cups

students

pens

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /z/, các đáp án khác phát âm là /s/

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the rest.

clear

bear

hear

near

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /eə/, các đáp án khác phát âm là /ɪə/

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Select A, B, C or D to indicate the word whose stress position is different from the rest.

rely

become

attend

option

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

III. Choose the best answer.

He wondered .....to tell the news to his parents.

why

how

what

which

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Anh ấy tự hỏi làm thế nào để nói tin tức với cha mẹ của anh ấy.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The children in my village used to go .... even in winter. Now they all have shoes.

on foot

bare-footed

playing around

played around

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- bare-footed (a) chân đất, chân trần

Hướng dẫn dịch: Trẻ em ở làng tôi đã từng phải đi chân đất, kể cả ở trong mùa đông. Bây giờ chúng đều có giày để đi.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You should take your shoes .... when you go into the pagoda.

on

up

off

in

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- take off: cởi bỏ

Hướng dẫn dịch: Bạn nên cởi giày trước khi bước vào chùa.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We used to .... badminton in the afternoon when we were in the countryside.

play

plays

playing

played

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

used to + Vo: đã từng làm gì...

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đã từng chơi cầu lông vào buổi chiều khi chúng tôi ở nông thôn.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It's difficult .... English well.

learnt

learning

learn

to learn

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

It’s difficult + to V: khó để làm gì...

Hướng dẫn dịch: Rất khó để học tiếng Anh tốt.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My cousin .... here since yesterday

has been

have been

was

is

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: Since

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Ved/3

Hướng dẫn dịch: Anh họ của tôi đã ở đây từ hôm qua.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In the 17 century, the Viet people .... the temple tower, calling it Thien Y Thanh Mau Tower.

put on

looked for

got into

took over

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- put on: dựng lên

- look for: tìm kiếm

- got into: trở nên hứng thú với

- took over: tiếp quản

Hướng dẫn dịch: Vào thế kỉ 17, người Việt dựng lên 1 chùa tháp, gọi là tháp Thiên Y Thánh Mẫu.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It .... that Po Nagar Cham Towers were b ilt in the 8th century.

considered

was considered

has considered

considers

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Người ta đã cho rằng tháp Bà Ponagar được xây dựng vào thế kỉ thứ 8.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

English is thought to be....than Math.

harder

the more hard

hardest

the hardest

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

So sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + V + adj + er + than + S2 + V

Hướng dẫn dịch: Tiếng Anh được cho là khó hơn Toán.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
On the way home, I.............. petrol.

got out of

ran out of

made out of

was out of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- ran out of: cạn kiệt (nhiên liệu)

Hướng dẫn dịch: Trên đường về nhà, tôi đã hết xăng.

Đoạn văn

II. Choose the best answer to find the situable communicative situations

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

- Thank you for your lovely present. - …

I'm pleased you like it

Not at all

Go ahead.

Come on.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

- Cảm ơn vì món quà đáng yêu của bạn.

- “ Tôi rất vui vì bạn thích nó.”

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"Shall we go out for dinner?" - …

No, I wouldn't. That's boring

I'd love

That's a good idea

You can say that again

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

“Tối nay chúng ta ra ngoài ăn chứ?”

- Đó là một ý tưởng hay!

Đoạn văn

III.Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word/phrase that is CLOSEST in meaning

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When I turned up, the town hall was already full of teenagers.

look

packed

crowded

jammed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

full of = packed: tràn đầy, rất đông

Hướng dẫn dịch: Khi tôi đến, toà thị chính đã tràn đầy thanh thiếu niên.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Let's wait here for her, I'm sure she will turn up before long.

arrive

return

enter

visit

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

turn up = arrive (v): xuất hiện, đến

Hướng dẫn dịch: Hãy đợi cô ấy ở đây, cô ấy sẽ đến sớm thôi.

Đoạn văn

IV. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word (s) OPPOSITE in meaning.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Linh often wastes money in buying clothes that she just wears a few times

spends

saves

pays

makes

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

wastes (v) lãng phí >< saves (v) tiết kiệm

Hướng dẫn dịch: Linh thường tiết kiệm tiền mua quần áo bởi vì cô ấy chỉ mặc trong một thời gian ngắn.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lan has passed the entrance examination to very famous lower secondary.

taken

done

failed

sit

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

passed (v) vượt qua, đỗ  >< failed (v) trượt, không đỗ

Hướng dẫn dịch: Lan đã vượt qua bài kiểm tra đầu vào đến một trường trung học cơ sở nổi tiếng.

Đoạn văn

V. Identify the underlined word/ phrase (A or B,C,D) that needs correcting

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When I came in, everyone were watching a film on television

When

came

were watching

on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Everyone là số ít nên động từ phải chia ở dạng số ít

Sửa lại: Were watching => Was watching

Hướng dẫn dịch:Khi tôi vào trong thì mọi người đang xem một bộ phim ở trên TV.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It thought that the first temple was built at the current site in the 15" century.

thought

was

at

in the

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Sửa lại: thought => is thought

Hướng dẫn dịch: Người ta cho rằng ngôi đền đầu tiên đã được xây dựng ở vị trí hiện tại vào thế kỉ 15.

Đoạn văn

VI. Read the passage and choose the best answer.

I live in small village (25) Henfield - there are about 500 people here. I love it because it is quiet and life is slow and easy. You never (26) queue in shops or banks. The village is clean - people (27) it and don't throw their rubbish in the streets. The air is also clean because there's not much heavy traffic. It's much more friendly here than  in a city - Everyone knows everyone and (28) someone has problem, there are always people who can help. There aren't many things I don't like about Henfield. One thing is that there's not much to do in the evening - we haven't go to any cinemas or theaters. Another problem is that people always talk about each other and everyone knows what everyone else is doing. But I still prefer village life to life in a big city.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
At the moment I am spending my weekend go to camping with my friends.

At the moment

spending

go to

camping

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
Sửa lại: go to => going to
24. Tự luận
• 1 điểm

VI. Give the correct form of the verb

 She is having an examination. She wishes she (spend)a day off on a farm now.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Spent

Câu ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + V(quá khứ đơn).

Hướng dẫn dịch: Cô ấy đang có một bài kiểm tra. Cô ấy ước là cô ấy dành một ngày nghỉ ở trên nông trại

Đoạn văn

VII. Read the passage and choose the best answer.

I live in small village (25) Henfield - there are about 500 people here. I love it because it is quiet and life is slow and easy. You never (26) queue in shops or banks. The village is clean - people (27) it and don't throw their rubbish in the streets. The air is also clean because there's not much heavy traffic. It's much more friendly here than  in a city - Everyone knows everyone and (28) someone has problem, there are always people who can help. There aren't many things I don't like about Henfield. One thing is that there's not much to do in the evening - we haven't go to any cinemas or theaters. Another problem is that people always talk about each other and everyone knows what everyone else is doing. But I still prefer village life to life in a big city.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I live in small village (25) Henfield - there are about 500 people here.

was

is

called

name

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Tôi sống ở một ngôi làng nhỏ được gọi là Henfield - có khoảng 500 người sống ở đây.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You never (26) queue in shops or banks.

had

should

wait

have to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:  Bạn sẽ không bao giờ phải xếp hàng ở cửa hàng hoặc ngân hàng.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The village is clean - people (27) it and don't throw their rubbish in the streets.

look after

find

think

look for

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- look after: chăm sóc

- look for: tìm kiếm

Hướng dẫn dịch: Ngôi làng thì sạch sẽ - mọi người chăm sóc nó và không vứt rác ra đường phố.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Everyone knows everyone and (28) someone has problem, there are always people who can help.

if

and

so

but

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Mọi người biết nhau và nếu ai đó có vấn đề, luôn có người sẵn sàng giúp đỡ.

Dịch bài đọc:

Tôi sống ở một ngôi làng nhỏ được gọi là Henfield - có khoảng 500 người sống ở đây. Tôi yêu nó bởi vì nó yên tĩnh và cuộc sống thì chậm rãi và đơn giản. Bạn sẽ không bao giờ phải xếp hàng ở cửa hàng hoặc ngân hàng. Ngôi làng thì sạch sẽ - mọi người chăm sóc nó và không vứt rác ra đường phố. Không khí cũng trong lành bởi vì không có nhiều phương tiện giao thông đông đúc. Nó cũng thân thiện hơn ở thành phố. Mọi người biết nhau và nếu ai đó có vấn đề, luôn có người sẵn sàng giúp đỡ. Không có nhiều thứ mà tôi không thích ở Henfield. Một thứ đó là không có nhiều việc để làm vào buổi tối, chúng tôi không đi đến bất kì rạp chiếu phim hoặc nhà hát nào. Một vấn đề khác là mọi người luôn nói về lẫn nhau và mọi người đều biết một ai khác đang làm gì. Nhưng tôi vẫn thích cuộc sống làng quê hơn cuộc sống ở thành phố lớn.

Đoạn văn

VIII. Read the passage and circle the best answer to each of the following questions about it .

Almost a hundred thousand people were killed and half a million homes destroyed as a result of an earthquake in Tokyo in 1923. The earthquake began a minute before the noon when the inhabitants of Tokyo were cooking their midday meal. Thousands of stoves were overturned as soon as the earth began to shake. As a result, small fires broke out everywhere and quickly spread. The fire engines were prevented from going to help because many of the roads had cracked open. It was impossible to use fire fighting equipment as most of the water pipes had burst. Consequently, over ninety percent of the damage caused by fire rather than by the collapse of the buildings.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

How many people were killed in the earthquake in Tokyo in 1923?

Ten thousand people

Almost a hundred thousand people

Thousands of people

Many people

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Almost a hundred thousand people were killed and half a million homes destroyed as a result of an earthquake in Tokyo in 1923.

Hướng dẫn dịch: Gần một trăm nghìn người bị thiệt mạng và nửa triệu ngôi nhà bị phá huỷ là hậu quả của một trận động đất ở Tokyo vào năm 1923.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When did the earthquake begin?

began a minute before the noon in 1923

began a minute before the noon in 1924

began a minute before the noon in 1925

began a minute before the noon in 1922

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Almost a hundred thousand people were killed and half a million homes destroyed as a result of an earthquake in Tokyo in 1923. The earthquake began a minute before the noon when the inhabitants of Tokyo were cooking their midday meal.

Hướng dẫn dịch:  Gần một trăm nghìn người bị thiệt mạng và nửa triệu ngôi nhà bị phá huỷ là hậu quả của một trận động đất ở Tokyo vào năm 1923.Trận động đất bắt đầu chỉ vài phút trước buổi trưa, khi người dân Tokyo đang nấu bữa ăn trưa của mình.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What happened as soon as the earth began to shake?

people died

the water pipes had burst

Thousands of stoves were overturned

the roads had cracked open

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Thousands of stoves were overturned as soon as the earth began to shake.

Hướng dẫn dịch: Hàng nghìn bếp lò bị lật đổ ngay khi mặt đất bắt đầu rung chuyển.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why was the fire engines prevented from going to help?

because the water pipes had burst

because no one helped

because small fires broke out everywhere

because many of the roads had cracked open

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: The fire engines were prevented from going to help because many of the roads had cracked open.

Hướng dẫn dịch: Xe cứu hoả không thể tiếp cận để dập lửa vì nhiều con đường đã bị nứt toác.

Dịch bài đọc:

Gần một trăm nghìn người bị thiệt mạng và nửa triệu ngôi nhà bị phá huỷ là hậu quả của một trận động đất ở Tokyo vào năm 1923. Trận động đất bắt đầu chỉ vài phút trước buổi trưa, khi người dân Tokyo đang nấu bữa ăn trưa của mình. Hàng nghìn bếp lò bị lật đổ ngay khi mặt đất bắt đầu rung chuyển. Kết quả là, các đám cháy nhỏ bùng phát khắp nơi và nhanh chóng lan rộng.

Xe cứu hoả không thể tiếp cận để dập lửa vì nhiều con đường đã bị nứt toác. Việc sử dụng thiết bị chữa cháy trở nên bất khả thi vì hầu hết các đường ống nước đều đã bị vỡ. Do đó, hơn 90% thiệt hại là do hoả hoạn, chứ không phải do sự sụp đổ của các toà nhà.

Đoạn văn

IX. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one using the word in bracket.

33. Tự luận
• 1 điểm

I haven't got time to listen to you. (wish)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I wish I had time to listen to you.

Cấu trúc câu mong ước ở hiện tại: S + wish + S + V (quá khứ đơn)

Hướng dẫn dịch: Tôi ước là tôi có thời gian để lắng nghe bạn.

34. Tự luận
• 1 điểm
When we were childrent. We lived in Bristol. (used)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: We used to live in Bristol when we were children.

Cấu trúc: used to + Vo: đã từng làm gì...

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đã từng sống ở Bristol khi chúng tôi còn nhỏ.

35. Tự luận
• 1 điểm

She was very tired. She could not stand up. (so...that)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: She was so tired that she could not stand up.

Cấu trúc: S + be + adj + that + S + V

Hướng dẫn dịch: Cô ấy quá mệt đến nỗi mà cô ấy không thể đứng dậy được.

36. Tự luận
• 1 điểm

The teacher said that nobody in the class is more talkative than I am. (most)

=> The teacher said that l'm....................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The teacher said that I’m the most talkative person in the class.

Câu so sánh hơn nhất: S + V + the most + adj + (N) +...

Hướng dẫn dịch: Cô giáo nói tôi là người nói nhiều nhất lớp.

Đoạn văn

X. Finish the second sentence so that has a similar meaning to the first one, beginning with the given

37. Tự luận
• 1 điểm

My mother tidies the living room everyday.

=> The living room ...............................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The living room is tidied by mother everyday.

Câu bị động thì hiện tại đơn: S + am/is/are + Ved/3 + by … + trạng từ chỉ thời gian.

Hướng dẫn dịch: Phòng khách được dọn dẹp bởi mẹ tôi mỗi ngày.

38. Tự luận
• 1 điểm

The boy is sorry he doesn't have his teacher's address.

=> The boy wishes ...............................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The boy wishes he had his teacher’s address.

Câu mong ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + V(quá khứ đơn)

Hướng dẫn dịch: Cậu bé ước gì cậu có địa chỉ của thầy giáo.

39. Tự luận
• 1 điểm

Will you spend your vacation in Ha Long next year?", Liz said to us.

=> Liz asked ...............................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Liz asked us if we would spend our vacation in Ha Long next year.

Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No: S + asked/wanted… + if/whether + S + V.

Hướng dẫn dịch: Liz hỏi chúng tôi liệu chúng tôi có dành kỳ nghỉ ở Hạ Long vào năm tới không.

40. Tự luận
• 1 điểm

They believe that the robbers got into the bank through the roof.

=>it is believed that ...............................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: It is believed that the robbers got into the bank through the roof.

Cấu trúc câu tường thuật dạng bị động:

It + Động từ tường thuật dạng bị động + that + S + V(quá khứ)

Hướng dẫn dịch: Người ta tin rằng những tên cướp đã lẻn vào ngân hàng qua mái nhà.