Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm học 2024-2025 có đáp án
32 câu hỏi
B. PHONETICS AND USE OF LANGUAGE (3.0 pts)
I. Find the word A, B, C, or D which has different sound in the part underlined. (0.5 pt)
homework
honour
heavy
handmade
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B âm /h/ bị câm, các đáp án khác phát âm là /h/
I. Find the word A, B, C, or D which has different sound in the part underlined. (0.5 pt)
parents
brothers
weekends
feelings
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/
II. Choose the word A, B, C or D whose stress pattern is different from the others. (0.5 pt)
community
delivery
electrician
facility
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 3, các đáp án khác nhấn âm 2
II. Choose the word A, B, C or D whose stress pattern is different from the others. (0.5 pt)
A habit
healthy
ready
exam
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1
III. Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences (1.5 pt).
The city is.................a big project to improve its traffic light system.
holding on
hold on
carry out
carrying out
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- hold on: nắm chặt, giữ chặt.
- carry out: tiến hành
Dịch nghĩa: Công ty đang tiến hành một dự án lớn để cải thiện hệ thống đèn giao thông
downtown
underground
outskirts
village
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- downtown (n) khu trung tâm của thành phố
- underground (n) dưới lòng đất
- outskirts (n) vùng ngoại ô thành phố
- village (n) làng quê
Dịch nghĩa: Tôi đã từng sống ở khu vực trung tâm thành phố, nhưng hai năm trước tôi đã chuyển đến một vùng ngoại ô yên tĩnh.
bodily
mental
worrying
stressed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- bodily (a) thuộc về thân thể
- mental (a) tinh thần, thuộc về tinh thần
- worrying (a) lo lắng
- stressed (a) căng thẳng
Dịch nghĩa: Bạn cần phải duy trì cả sức khoẻ thể chất và sức khỏe tinh thần.
set
divide
accomplish
realise
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- accomplish (v) hoàn thành
Dịch nghĩa: Tôi đã cố gắng hoàn thành mục tiêu đạp xe 5km một ngày.
of
with
on
both A and B
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- packed with: đông đúc, chật kín với …
Dịch nghĩa: Tàu điện ngầm chật kín người. Tôi không thể tìm được chỗ ngồi.
The smaller the room is, the........... furniture it needs.
less
least
fewer
fewest
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Phòng càng nhỏ thì càng cần ít đồ nội thất hơn.
IV. Write the correct form of each verb in brackets. (0,5 pt)
If he (not want)to gain weight, he shouldn't eat much fast food.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: doesn’t want
Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will/should/can + V
Dịch nghĩa: Nếu anh ấy không muốn tăng cân, anh ấy không nên ăn nhiều thức ăn nhanh.
Are you looking forward to (have)an exciting trip at the weekend?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: having
Cấu trúc: look forward to + Ving: mong đợi điều gì đó
Dịch nghĩa: Bạn có mong đợi 1 chuyến đi thú vị vào cuối tuần này không?
C. READING (2.5 pts).
I. Complete the passage with the words in the box. (1.25 pt)
many | suburb | attracts | with | facilities |
Hi Elena,
How are you? In your last email, you asked me about places of interest in my community. Now I'lltell you about them.
I live in a (1) ......... of Ha Noi. Although it's a small community, there are enough places ofinterest.Near my house there are two parks with a lot of trees and sports (2) .......... People of allages gothere to enjoy the fresh air, do exercise, and play badminton or basketball. I also go to these parks toplay badminton with my brother. Another place which people like in our community is the locallibrary. It has (3) ......... new books of all kinds. In addition, it holds different activities for booklovers, such as book review competitions or meetings (4) .......famous authors. Therefore, it (5)a lot of readers each weekend. When you visit Ha Noi, I'll take you to these places.
Tell me about the places of interest in your area in your next email.
Cheers,
Trang
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: suburb
Dịch nghĩa: Mình sống ở một vùng ngoại ô của Hà Nội.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: facilities
Dịch nghĩa: Gần nhà mình có hai công viên với rất nhiều cây xanh và cơ sở vật chất thể thao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: many
Dịch nghĩa: Nó có rất nhiều sách mới thuộc mọi thể loại.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: with
Dịch nghĩa: Thêm vào đó, thư viện tổ chức nhiều hoạt động cho những người yêu sách, như là cuộc thi đánh giá sách hoặc gặp mặt những tác giả nổi tiếng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: attracts
Dịch nghĩa: Vì thế, nó thu hút rất nhiều độc giả mỗi cuối tuần.
Dịch bài đọc:
Chào Elena,
Cậu có khoẻ không? Ở email trước của cậu, cậu đã hỏi mình về những nơi thú vị ở nơi mình sinh sống. Bây giờ mình sẽ nói về chúng đây.
Mình sống ở một vùng ngoại ô của Hà Nội. Mặc dù nó chỉ là một cộng đồng nhỏ, nó cũng có đủ những địa điểm thú vị. Gần nhà mình có hai công viên với rất nhiều cây xanh và cơ sở vật chất thể thao. Mọi người từ đủ mọi lứa tuổi đến đó để tận hưởng không khí trong lành, tập thể dục, chơi cầu lông hoặc bóng rổ. Mình cũng đến những công viên này để chơi cầu lông với em trai mình. Một nơi khác nơi mà mọi người thích ở cộng đồng của mình là thư viện địa phương. Nó có rất nhiều sách mới thuộc mọi thể loại. Thêm vào đó, thư viện tổ chức nhiều hoạt động cho những người yêu sách, như là cuộc thi đánh giá sách hoặc gặp mặt những tác giả nổi tiếng. Vì thế, nó thu hút rất nhiều độc giả mỗi cuối tuần. Khi cậu đến thăm Hà Nội, mình sẽ dẫn cậu đến những nơi này.
Hãy kể cho mình về những nơi thú vị ở khu vực của cậu vào email tới nhé.
Chúc cậu một ngày tốt lành,
Trang
II. Read thepassage and answer the questions below (1.25 pt).
Hi! I'm John Brown, a school counselor. In my opinion, these days many teenagers feel stressed. Atschool, they have a lot of things to study, and they often have tests. Many students attend extra classesafter school, too. When they get home, they have lots of homework to do. When they finish theirhomework, they have to help their parents with chores. This means that many young people don't havemuch time to relax, so they find it difficult to sleep or focus on their school work.
I have some ideas about how to help teenagers with this problem. I think that schools should haveyoga classes. Special children's classes are devised to help them to cope with pressures they feel fromtheir schoolwork. I also think that parents should give their children some time to relax after school.
I really believe that if more young people do yoga and relax, they will be less stressed.
Questions:
What do many students attend after school?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Many students attend extra classes after school.
Thông tin: Many students attend extra classes after school, too.
Dịch nghĩa: Rất nhiều học sinh tham gia lớp học thêm ngoài giờ học ở trường.
What do students have to do after they finish their homework?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: When they finish their homework, they have to help their parents with chores.
Thông tin: When they finish their homework, they have to help their parents with chores.
Dịch nghĩa: Khi chúng hoàn thành bài tập của mình, chúng phải phụ giúp cha mẹ với công việc nhà.
What does the writer say about the effects of not having time to relax?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The writer says many young people find it difficult to sleep or focus on their school work.
Thông tin: This means that many young people don’t have much time to relax, so they find it difficult to sleep or focus on their school work.
Dịch nghĩa: Điều này có nghĩa rằng nhiều người trẻ không có nhiều thời gian để nghỉ ngơi, vì vậy chúng cảm thấy rất khó ngủ hoặc tập trung vào công việc ở trường.
Why does the writer think that schools should have yoga classes?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Because he believes that if more young people do yoga and relax, they will be less stressed.
Thông tin: I really believe that if more young people do yoga and relax, they will be less stressed.
Dịch nghĩa: Mình thật sự tin rằng nếu nhiều người trẻ tập yoga và thư giãn, chúng sẽ ít căng thẳng hơn.
Does the writer think that parents should give their children time to relax after school?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Yes, he does
Thông tin: I also think that parents should give their children some time to relax after school.
Dịch nghĩa: Mình cũng nghĩ rằng cha mẹ nên cho những đứa trẻ của họ thời gian để thư giãn sau khi đến trường.
Dịch bài đọc:
Xin chào! Mình là John Brown, một cố vấn học đường. Theo suy nghĩ của mình, ngày nay nhiều thanh thiếu niên cảm thấy căng thẳng. Ở trường, chúng có rất nhiều thứ để học và chúng thường có những bài kiểm tra. Rất nhiều học sinh tham gia lớp học thêm ngoài giờ học ở trường nữa. Khi chúng về nhà, chúng có rất nhiều bài tập về nhà phải làm. Khi chúng hoàn thành bài tập của mình, chúng phải phụ giúp cha mẹ với công việc nhà. Điều này có nghĩa rằng nhiều người trẻ không có nhiều thời gian để nghỉ ngơi, vì vậy chúng cảm thấy rất khó ngủ hoặc tập trung vào công việc ở trường.
Mình có một vài ý tưởng để giúp thanh thiếu niên với vấn đề này. Mình nghĩ rằng trường học nên có lớp yoga. Lớp học trẻ em đặc biệt được chia ra để giúp chúng đối mặt với áp lực chúng cảm thấy từ việc học ở trường. Mình cũng nghĩ rằng cha mẹ nên cho những đứa trẻ của họ thời gian để thư giãn sau khi đến trường. Mình thật sự tin rằng nếu nhiều người trẻ tập yoga và thư giãn, chúng sẽ ít căng thẳng hơn.
D. WRITING (2.5 pts).
I. Complete the second sentence so that it means the same as the first. (0.75 pt)
We haven't decided when we should move to the new house.
> ................... to move....... .......................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We haven’t decided when to move to the new house.
Dịch nghĩa: Chúng tôi vẫn chưa quyết định được khi nào sẽ chuyển đến ngôi nhà mới.
The road is congested, I become tired.
>The more...............................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The more congested the road is, the more tired I become.
Cấu trúc so sánh kép: The more + adj + S + V, the more + adj + S + V
Dịch nghĩa: Càng tắc đường thì tôi càng mệt.
She can go home early. She finishes her work.
>If .................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If she finishes her work, she can go home early.
Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will/should/can + V
Dịch nghĩa: Nếu cô ấy hoàn thành công việc của mình, cô ấy có thể về nhà sớm.
II. Rewrite each sentence so that it contains the phrasal verb in brackets. You may have tochange the form of the verbs (0.75pt)
My grandparents gave the skills to my parents. (hand down)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The skills were handed down to my parents by my grandparents
Câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/ were + Ved/3
Dịch nghĩa: Kỹ năng được truyền cho bố mẹ tôi bởi ông bà của tôi.
His hair and face make me think of his father. (remind of)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: His hair and face remind me of his father.
- remind sb of st: làm ai đó nhớ đến điều gì...
Dịch nghĩa: Mái tóc và gương mặt của anh ấy làm tôi nhớ đến cha anh ấy.
They have a good relationship with all neighbours. (get on with)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: They get on well with all their neighbours.
- get on well with: hòa hợp, có mối quan hệ tốt với...
Dịch nghĩa: Họ hoà hợp với hàng xóm của họ.
III. Rearrange the given words to make meaningful sentences. (0.5 pt)
make / a liveable place / The town's / its residents / for / it / public amenities / ./
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The town’s public amenities make it a liveable place for its residents.
Dịch nghĩa: Các tiện nghi công cộng của thị trấn đã làm nó trở thành một nơi đáng sống cho cư dân của mình.
care of yourself / you good health/ Taking/ happiness/ and / can bring / ./
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Taking care of yourself and happiness can bring good health.
Dịch nghĩa: Chăm sóc bản thân và vui vẻ có thể mang lại sức khỏe tốt.
IV. Write complete sentences from the given cues (0.5 pt).
If / Tom / not complete / his assignment / Friday, he / can't / go out/ weekend.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If Tom doesn’t complete his assignment on Friday, he can’t go out this weekend.
Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will/should/can + V
Dịch nghĩa: Nếu Tom không hoàn thành bài tập vào thứ 6, anh ấy sẽ không thể ra ngoài vào cuối tuần này.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: They asked me how to preserve the environment.
Cấu trúc câu tường thuật: S + asked + (O) + Wh-words/how + S + V
Dịch nghĩa: Họ đã hỏi tôi làm thế nào để bảo vệ môi trường.






