
24 câu hỏi
Cạnh tranh.
Đấu tranh.
Đối đầu.
Đối kháng.
A. Cạnh tranh.
Giữa các chủ thể sản xuất với nhau.
Giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Giữa người tiêu dùng với nhau.
Tất cả các phương án trên đều đúng.
A. Giữa các chủ thể sản xuất với nhau.
chất lượng tốt; phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá cả hợp lý
giá thành cao; đơn điệu về mẫu mã, chủng loại; chất lượng tốt.
đơn điệu về mẫu mã; chủng loại, chất lượng kém; giá thành cao.
chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá thành cao.
A. chất lượng tốt; phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá cả hợp lý
Văn hóa tiêu dùng.
Đạo đức kinh doanh.
Cạnh tranh lành mạnh.
Cạnh tranh không lành mạnh.
D. Cạnh tranh không lành mạnh.
Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.
Sự tương đồng về chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế.
Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.
Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.
B. Sự tương đồng về chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế.
Doanh nghiệp B (trong trường hợp 1).
Doanh nghiệp C (trong trường hợp 2).
Công ty T (trong trường hợp 3).
Công ty M (trong trường hợp 4).
nguyên nhân của sự giàu nghèo.
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
tính chất của cạnh tranh.
B. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
Tăng trưởng.
Lạm phát.
Khủng hoảng.
Suy thoái.
B. Lạm phát.
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát nghiêm trọng.
A. lạm phát vừa phải.
2 loại hình.
3 loại hình.
4 loại hình.
5 loại hình.
A. 2 loại hình.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
B. Thất nghiệp tự nguyện.
Chi phí sản xuất tăng cao.
Tổng cầu của nền kinh tế tăng.
Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.
Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
D. Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
Các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.
Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị.
Các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.
Các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề cao.
A. Các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.
Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.
Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá.
Lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội.
A. Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
Lao động.
Làm việc.
Việc làm.
Khởi nghiệp.
A. Lao động.
thị trường việc làm.
thị trường lao động.
trung tâm giới thiệu việc làm.
trung tâm môi giới việc làm.
B. thị trường lao động.
3 yếu tố.
4 yếu tố.
5 yếu tố.
6 yếu tố.
B. 4 yếu tố.
Lượng cung.
Lượng cầu.
Giá cả sức lao động.
Chất lượng lao động.
D. Chất lượng lao động.
lao động trong dịch vụ giảm so với lao động trong nông nghiệp.
lao động trong công nghiệp giảm so với lao động trong nông nghiệp.
lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
lao động trong nông nghiệp tăng so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ.
C. lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
Đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên
Có chính sách sản xuất kinh doạnh tự do tuyệt đối
Không ngừng tăng thuế thu nhập cá nhân
Kéo dài tuổi nghỉ hưu của người lao động
A. Đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên
|
Nội dung A |
Nội dung B |
Nội dung C |
Nội dung D |
|
Sai |
Sai |
Đúng |
Đúng |
|
Nội dung A |
Nội dung B |
Nội dung C |
Nội dung D |
|
Đúng |
Sai |
Sai |
Đúng |
- Tác động đến giá cả thị trường: Nếu cung thấp mà cầu cao, giá hàng hóa có thể tăng mạnh, dẫn đến tình trạng khan hiếm. Ngược lại, nếu cung quá nhiều mà không có đủ người mua, giá sẽ giảm.
- Hướng dẫn người tiêu dùng: Người tiêu dùng thường điều chỉnh hành vi mua sắm dựa trên sự thay đổi của cung – cầu. Khi hàng hóa khan hiếm và giá cao, họ có thể cân nhắc thay thế bằng sản phẩm khác hoặc giảm tiêu dùng.
- Quyết định hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khi nhu cầu về một sản phẩm tăng, doanh nghiệp có thể quyết định mở rộng quy mô sản xuất. Ngược lại, nếu nhu cầu giảm, họ có thể thu hẹp hoặc chuyển sang sản phẩm khác.
- Giúp Nhà nước điều tiết nền kinh tế: Chính phủ có thể sử dụng chính sách thuế, trợ cấp hoặc can thiệp trực tiếp vào thị trường để duy trì sự cân bằng cung – cầu, tránh tình trạng khủng hoảng kinh tế.
a/ Nhận xét: Bác B là chủ một cơ sở sản xuất bánh trung thu có tiếng, trung bình mỗi ngày cửa hàng cung ứng khoảng 1.000 chiếc bánh cho thị trường. Nhưng năm nay, do có nhiều nhân tố ảnh hưởng nên số bánh làm ra ít hơn, lượng cung bánh cho thị trường giảm mạnh, thấp hơn so với lượng cung ứng trung bình của những năm trước đó.
b/ - Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng cung bánh cho thị trường của cửa hàng nhà bác B là: giá nhân công, nguyên liệu đầu vào, phí vận chuyển tăng; trên thị trường mới xuất hiện những loại bánh trung thu ngoại không rõ nguồn gốc xuất xứ có giá rất rẻ và tâm lí lo ngại sau ngày rằm tháng Tám, bánh trung thu khó tiêu thụ.
- Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng cung thịt lợn cho thị trường ở nước ta năm 2022 là: nhu cầu về thịt lợn tăng cao, nguồn cung về thịt lợn tuy đã phục hồi nhưng chưa thực sự đáp ứng đủ; giá thịt lợn cao và chính sách cắt giảm lượng thịt lợn nhập khẩu.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















