Đề thi giữa kì 1 Hóa 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3
21 câu hỏi
Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
nồng độ, áp suất và chất xúc tác.
nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Đáp án đúng là: C
Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
Chất xúc tác không làm cân bằng chuyển dịch.
Cho phản ứng thuận nghịch: . Hằng số cân bằng của phản ứng trên là
\({K_C} = \frac{{{{[S{O_3}]}^2}}}{{{{[S{O_2}]}^2}.[{O_2}]}}\).
\({K_C} = \frac{{[S{O_3}]}}{{[S{O_2}].[{O_2}]}}\).
\({K_C} = \frac{{{{[S{O_2}]}^2}.[{O_2}]}}{{{{[S{O_3}]}^2}}}\).
\({K_C} = \frac{{[S{O_2}].[{O_2}]}}{{[S{O_3}]}}.\)
Đáp án đúng là: A
Hằng số cân bằng của phản ứng trên là \({K_C} = \frac{{{{[S{O_3}]}^2}}}{{{{[S{O_2}]}^2}.[{O_2}]}}\).
Cho hệ cân bằng trong một bình kín: N2 (g) + O2 ⇌ 2NO (g); ΔrH2980>0. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi nào?
Tăng nhiệt độ của hệ.
Giảm áp suất của hệ.
Thêm khí NO vào hệ.
Thêm chất xúc tác vào hệ.
Đáp án đúng là: A
ΔrH2980>0 chiều thuận thu nhiệt.
Tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức chiều thuận.
Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
MgCl2.
HClO3.
Ba(OH)2.
C6H12O6 (glucose).
Đáp án đúng là: D
C6H12O6 (glucose) không phân li ra ion khi hòa tan trong nước.
Loại MgCl2, HClO3, Ba(OH)2 do muối, acid, base có khả năng phân li ra ion khi hoà tan trong nước.
Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
H+, CH3COO−.
H+, CH3COO−, H2O.
CH3COOH, H+, CH3COO−, H2O.
CH3COOH, CH3COO−, H+.
Đáp án đúng là: D
CH3COOH là chất điện li yếu.
CH3COOH⇌CH3COO−+H+
=> Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử: CH3COOH, H+, CH3COO−, H2O.
Theo thuyết Bronsted – Lowry chất (phân tử/ ion) nào sau đây là acid?
NaOH.
NaCl.
NH4+.
CO32−
Đáp án đúng là: C
NH4+ có thể nhường H+, nên là acid theo thuyết Bronsted – Lowry.
Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
NO.
N2O
NH3
NO2
Đáp án đúng là: A
N2+ O2 ⇌2NO
Phân biệt được đung dịch \({\rm{N}}{{\rm{H}}_4}{\rm{Cl}}\) và \({\rm{NaCl}}\) bằng thuốc thử là dung dịch
\({\rm{KCl}}\).
\({\rm{KN}}{{\rm{O}}_3}\).
\({\rm{KOH}}\).
\({{\rm{K}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\).
Đáp án đúng là: C
Phân biệt được đung dịch NH4Cl và NaCl bằng thuốc thử là dung dịch KOH.
+ Nếu có khí mùi khai thoát ra → NH4Cl.
+ Nếu không có hiện tượng xuất hiện → NaCl.
Chất có thể dùng để làm khô khí NH3 là
H2SO4 đặc.
P2O5.
CuSO4 khan.
KOH rắn.
Đáp án đúng là: D
KOH rắn có tác dụng hút ẩm và KOH rắn không phản ứng với NH3 nên được dùng để làm khô khí NH3.
Nhận định nào sau đây về phân tử ammonia không đúng?
Phân cực mạnh.
Có một cặp electron không liên kết.
Có độ bền nhiệt rất cao.
Có khả năng nhận proton.
Đáp án đúng là: C
Nhận định về phân tử ammonia không đúng là có độ bền nhiệt rất cao. Do có năng lượng liên kết nhỏ nên phân tử ammonia có độ bền nhiệt rất thấp.
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hoà trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là
\({\rm{C}}{{\rm{l}}_2},{\rm{HCl}}\).
\({{\rm{N}}_2},{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\).
\({\rm{S}}{{\rm{O}}_2},{\rm{N}}{{\rm{O}}_x}\).
\({\rm{S}},{{\rm{H}}_2}S\).
Đáp án đúng là: C
Tác nhân gây ra hiện tượng mưa acid: \({\rm{S}}{{\rm{O}}_2},{\rm{N}}{{\rm{O}}_x}\).
Cho dung dịch \({\rm{HN}}{{\rm{O}}_3}\) tác dụng với các chất sau: \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3},{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3},{\rm{Ag}},{\rm{NaOH}}\). Số phản ứng trong đó \({\rm{HN}}{{\rm{O}}_3}\) đóng vai trò acid theo thuyết Brønsted – Lowry là
4.
1.
3.
2.
Đáp án đúng là: C
HNO3 đóng vai trò acid theo thuyết Brønsted – Lowry khi phản ứng với NH3, CaCO3, NaOH.
Cho hai phản ứng:
1 HCO3−+ H2O⇌ CO32−+H3O+ 2 HCO3−+ H2O ⇌H2CO3+OH−
Xét theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry.
a. Trong phản ứng thuận của phản ứng (1) thì HCO3− là base, H2O là acid.
b. Trong phản ứng thuận của phản ứng (2) thì HCO3− là acid, H2O là base.
c. HCO3− vừa có tính acid, vừa có tính base nên là chất lưỡng tính.
d. H2O vừa có tính acid, vừa có tính base nên là chất lưỡng tính.
a. Sai vì trong phản ứng thuận của phản ứng (1) thì \[HCO_3^ - \] cho proton nên là acid, H2O nhận proton nên là base.
b. Sai vì trong phản ứng thuận của phản ứng (2) thì \[HCO_3^ - \] nhận proton nên là base, H2O cho proton nên là acid.
c. Đúng.
d. Đúng.
Khi nước thải sinh hoạt chứa một lượng lớn ion ammonium thải vào ao, hồ sẽ xảy ra quá trình oxi hoá ammonium thành ion nitrate dưới tác dụng của vi khuẩn. Quá trình này làm giảm oxygen hoà tan trong nước, gây ngạt cho sinh vật sống dưới nước. Nên cần phải có biện pháp phù hợp để xử lý sự ô nhiễm này.
a. Người ta có thể xử lí nguồn nước gây ô nhiễm đó bằng cách chuyển ion ammonium thành ammonia, rồi chuyển tiếp ammonia thành nitrogen không độc.
b. Quá trình xử lý có thể dùng hóa chất rẻ tiền như bằng nước vôi trong Ca(OH)2.
c. Có thể chuyển ion ammonium thành ammonia bằng khí oxygen.
d. Có thể chuyển ammonia thành nitrogen bằng Ca(OH)2.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. NH4++OH−→NH3+H2O
d. Sai. 4NH3+3O2→to2N2+6H2O
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl này cần 15 mL dung dịch NaOH. Nồng độ của dung dịch HCl là bao nhiêu M?
Đáp án đúng là: 0,15.
Giải thích:
Phương trình hoá học: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có: CHCl.VHCl = CNaOH.VNaOH => CHCl=15.0,110=0,15 M.
Cho các phát biểu sau về khí nitrogen:
(a) Trong không khí, N2 chiếm khoảng 78% về thể tích.
(b) Phân tử N2 có chứa liên kết ba bền vững nên N2 trơ về mặt hóa học ngay cả khi đun nóng.
(c) Trong phản ứng giữa N2 và H2 thì N2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
(d) N2 lỏng có nhiệt độ thấp nên thường được sử dụng để bảo quản thực phẩm.
(e) Phần lớn N2 được sử dụng để tổng hợp NH3 từ đó sản xuất nitric acid, phân bón, ...
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 2
Giải thích:
Các phát biểu a và e đúng.
(b) Sai vì N2 chỉ trơ về mặt hoá học ở nhiệt độ thường, khi đun nóng N2 trờ nên hoạt động hơn.
(c) Sai vì trong phản ứng giữa N2 và H2 thì N2 là chất oxi hoá, H2 là chất khử.
(d) Sai vì để bảo quản thực phẩm người ta sử dụng khí N2, N2 lỏng được sử dụng bảo quản máu và các mẫu sinh vật.
Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp đẩy không khí (cách 1, cách 2) hoặc đẩy nước (cách 3) như các hình vẽ dưới đây:

Có thể dùng cách số mấy trong 3 cách trên để thu khí NH3?
Đáp án đúng là: 1
Giải thích:
Dùng cách 1 do NH3 nhẹ hơn không khí, không dùng cách 3 do NH3 tan tốt trong nước.
Hòa tan hoàn toàn 1,6 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của \(\mathop N\limits^{ + 5} \)). Giá trị của x là?
Đáp án đúng là: 0,05
Giải thích:
Áp dụng định luật bảo toàn electron: ne nhường = ne nhận
2.nCu=nNO2⇒nNO2=2.1,664=0,05 mol.
Cho a lít dung dịch KOH có pH = 12 vào 8 lít dung dịch HCl có pH = 3 thu được dung dịch Y có pH = 11. Giá trị của a là bao nhiêu?
Dung dịch KOH có pH = 12 → [OH-] = 10-2M.
Dung dịch HCl có pH = 3 → [H+] = 10-3M.
Sau trộn thu được dung dịch có pH = 11 → [OH-] dư = 10-3M.
⇒10−2.a−8.10−3a+8=10−3⇒a=1,78 (L).
Trong công nghiệp thực phẩm, nitrogen lỏng (D = 0,808 g/mL) được phun vào vỏ bao bì trước khi đóng nắp để làm căng vỏ bao bì. Thể tích khí nitrogen thu được (đkc) khi hóa hơi 1 mL nitrogen lỏng là bao nhiêu mL? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Số mol của nitrogen là: nN2=1.0,80828≈0,028857 mol
Thể tích khí nitrogen thu được là: VN2=0,028857.24,79≈0,71536 L=715,4 mL.
Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối đối với H2 bằng 3,6. Nung nóng X trong bình kín có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có số mol giảm 8% so với ban đầu. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là?
Giả sử ban đầu có x mol N2 và y mol H2.
Ta có: 28x+2yx+y=3,6.2⇔4x=y
Giả sử có 1 mol N2 và 4 mol H2. Vậy số mol ban đầu là 5 mol.
Phương trình hoá học: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Ban đầu: 1 4 0 mol
Phản ứng: x 3x 2x mol
Sau phản ứng: (1 – x) (4 – 3x) 2x mol
Tổng số mol khí sau phản ứng: nsau = (1 – x) + (4 – 3x) + 2x = 5 – 2x (mol).
Số mol Y giảm 8% so với ban đầu ⇒2x=5.8100⇒x=0,2
Giả sử H = 100% thì N2 hết, do đó hiệu xuất phản ứng tính theo N2.
Ta có: H = 0,21.100% = 20%.




