Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 3
32 câu hỏi
Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của Hóa học?
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
Cấu tạo của chất và sự biến đổi của chất.
Quá trình ra mực của bút bi.
Sự hình thành hệ Mặt Trời.
Đáp án đúng là B
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là
neutron và proton.
proton.
electron.
neutron.
Đáp án đúng là B
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Electron, m ≈ 1 amu, q = -1.
Proton, m ≈ 1 amu, q = -1.
Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1.
Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0.
Đáp án đúng là D
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều có 2 loại hạt: proton và neutron.
Thí nghiệm bắn phá lá vàng của Rutherford cho thấy nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Nguyên tử là trung hòa về điện.
Đáp án đúng là B
Có 1 loại nguyên tử hydrogen không có neutron trong hạt nhân.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số neutron và số proton.
số khối.
số neutron.
số proton.
Đáp án đúng là D
Chọn phát biểu đúng khi nói về nguyên tử 1 2 2 4 M g trong các phát biểu sau?
Mg có 12 electron.
Mg có 24 proton.
Mg có 24 electron.
Mg có 24 neutron.
Đáp án đúng là A
X và Y là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. Phát biểu nào sau đây đúng?
X và Y có cùng số hạt neutron và khác số hạt proton.
X và Y có cùng số hạt electron và khác số hạt proton.
X và Y có cùng số hạt proton và khác số hạt electron.
X và Y có cùng số hạt proton và khác số hạt neutron.
Đáp án đúng là D
Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
nguyên tử khối tăng dần.
điện tích hạt nhân tăng dần.
số khối tăng dần.
mức năng lượng electron.
Đáp án đúng là D
Phân lớp 3p có số electron tối đa là
6.
18.
14.
10.
Đáp án đúng là A
Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân
rất nhanh và theo một quỹ đạo xác định.
chậm và theo một quỹ đạo xác định.
rất nhanh và không theo một quỹ đạo xác định.
rất nhanh và theo quỹ đạo tròn hay bầu dục.
Đáp án đúng là C
Orbital có dạng hình cầu là
orbital s.
orbital p.
orbital f.
orbital d.
Đáp án đúng là A
2: Nguyên tử sulfur (Z = 16) có cấu hình electron nguyên tử là
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p6.
1s22s22p63s3 .
1s22s22p63s23p4.
Đáp án đúng là D
Cấu hình electron nguyên tử sulfur (Z = 16): 1s22s22p63s23p4.
Số electron tối đa trong lớp M là
8.
18.
32.
2.
Đáp án đúng là B
Lớp M (n = 3) có số electron tối đa bằng 2.32 = 18.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn hiện tại các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là
3 và 3.
4 và 3.
3 và 4.
4 và 4.
Đáp án đúng là C
Khi nói về chu kì, phát biểu nào sau đây không đúng?
Bảng tuần hoàn hiện tại có 7 chu kì.
Tất cả các chu kì mở đầu là một kim loại điển hình và kết thúc là một phi kim điển hình.
Trong một chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.
Trong cùng một chu kì, các nguyên tử có cùng số lớp electron.
Đáp án đúng là B
Chu kì 1 mở đầu là phi kim.
Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học đều là
np3.
ns3.
ns2np1.
ns2np4.
Đáp án đúng là C
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
12.
13.
11.
14.
Đáp án đúng là A
Cấu hình electron nguyên tử X là: [Ne]3s2.
Số hiệu nguyên tử X = số proton = số electron = 12.
Nguyên tử fluorine chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là
30.
32.
19.
28.
Đáp án đúng là D
Tổng số hạt trong nguyên tử:
S = P + N + E = A + Z = 19 + 9 = 28.
Nguyên tử fluorine (F) có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử F là
−9.
−10.
+9.
+10.
Đáp án đúng là C
Nguyên tử có Z proton có điện tích hạt nhân nguyên tử là +Z.
Fluorine có số proton = số electron = 9 nên có điện tích hạt nhân nguyên tử là + 19.
Trong tự nhiên hydrogen có 3 đồng vị: 1H, 2H, 3H. Oxygen có 3 đồng vị 16O, 17O, 18O. Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2O được tạo thành từ các loại đồng vị trên?
3.
16.
18.
9.
Đáp án đúng là C
Có 3 cách chọn O là: 16O, 17O, 18O.
Có 6 cách chọn H là: 1H – 1H; 1H – 2H; 1H – 3H; 2H – 3H; 2H – 2H; 3H – 3H
Vậy có tất cả 3.6 = 18 phân tử H2O được tạo thành.
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng 1s22s22p5. Phát biểu nào sau đây sai?
Nguyên tử của nguyên tố X có 3 phân lớp electron.
Nguyên tử của nguyên tố X có 2 electron độc thân.
X là một phi kim.
X ở ô số 9 trong bảng tuần hoàn.
Đáp án đúng là B
Nguyên tử F có 1 electron độc thân ở trạng thái cơ bản.

Nguyên tử oxygen (Z = 8) có bao nhiêu lớp electron?
1 lớp.
2 lớp.
3 lớp.
4 lớp.
Đáp án đúng là B
Cấu hình electron nguyên tử O (Z = 8): 1s22s22p4.
Vậy nguyên tử O có 2 lớp electron.
Nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d34s2. R thuộc họ nguyên tố nào?
s.
p.
d.
f.
Đáp án đúng là C
R có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d (theo trật tự phân mức năng lượng) nên R là nguyên tố d.
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 9. Số electron lớp ngoài cùng của X là
4.
5.
3.
6.
Đáp án đúng là B
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p3.
Vậy số electron lớp ngoài cùng của X là 5.
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 17. Ở trạng thái cơ bản, X có số electron độc thân là
1.
3.
2.
4.
Đáp án đúng là A
Ở trạng thái cơ bản X có 1 electron độc thân:

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B, tương ứng với số cột:
8.
18.
16.
20.
Đáp án đúng là B
Bảng tuần hoàn hiện tại gồm 8 nhóm A, 8 nhóm B tương đương với 18 cột (do nhóm VIIIB có 3 cột).
Nguyên tố R thuộc chu kì 2, nhóm VIIIA. Cấu hình electron của R là
1s22s22p6.
1s22s22p8.
1s22s22p4.
1s22s32p5.
Đáp án đúng là A
R thuộc chu kì 2 nên có 2 lớp electron, nhóm VIIIA nên có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron của R là: 1s22s22p6.
Cho biết nguyên tố A có 15 proton trong hạt nhân. A là
kim loại.
phi kim.
khí hiếm.
khí trơ.
Đáp án đúng là B
A có số electron = số proton = 15.
Cấu hình electron của nguyên tử A là: [Ne]3s23p3.
Vậy A là phi kim do có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
(1 điểm): Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia dụng. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40. Trong nguyên tử X, tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12.
Xác định số proton và neutron trong X.
Gọi số hạt proton, neutron, electron trong X lần lượt là P, N và E. Trong đó, P = E.
Theo bài ra, ta có hệ phương trình:
{ 2 P + N = 4 0 2 P − N = 1 2 ⇔ { P = 1 3 N = 1 4
Vậy số proton và neutron trong X lần lượt là 13 và 14.
(1 điểm): Nguyên tố phosphorus có Z = 15, có trong thành phần của một số loại phân bón, diêm, pháo hoa; nguyên tố calcium có Z = 20, đóng vai trò rất quan trọng đối với cơ thể, đặc biệt là xương và răng.
(a) Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của P và Ca.
(b) Xác định vị trí của P và Ca (số thứ tự của ô nguyên tố, chu kì và nhóm) trong bảng tuần hoàn.
a. Cấu hình electron nguyên tử P (Z = 15): [Ne]3s23p3.
Cấu hình electron nguyên tử Ca (Z = 20): [Ar]4s2.
b. P ở ô 15 (do Z = 15), chu kì 3 (do có 3 lớp electron), nhóm VA (do có 5 electron hoá trị, nguyên tố p).
Ca ở ô 20 (do Z = 20), chu kì 4 (do có 4 lớp electron), nhóm IIA (do có 2 electron hoá trị, nguyên tố s).
(0,5 điểm): Phổ khối, hay phổ khối lượng (MS: Mass Spectrum) chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Phổ khối của bạc (Silver) được biểu diễn như hình sau:

Trục tung biểu thị hàm lượng phần trăm về số nguyên tử của từng đồng vị, trục hoành biểu thị tỉ số của nguyên tử khối của mỗi đồng vị với điện tích của các ion đồng vị tương ứng. Tính nguyên tử khối trung bình của Ag.
Nguyên tử khối trung bình của Ag là:
A ¯ A g = 5 1 , 8 . 1 0 7 + 4 8 , 2 . 1 0 9 1 0 0 = 1 0 7 , 9 6 4 .
(0,5 điểm): Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp s là 5. Số electron của X ít hơn số electron của Y là 5 hạt.
X thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn? Giải thích.
+ Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s1.
Vậy số hiệu nguyên tử X là 11.
+ Y nhiều hơn X 5 hạt electron, nên số hiệu nguyên tử Y là 16.
Cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p4.
Vậy Y ở nhóm VIA (do 6 electron hóa trị, nguyên tố p).








