Đề thi giữa kì Hóa 10 năm 2023-2024 THPT Tiên Lữ (có đáp án)
31 câu hỏi
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
Lớp N.
Lớp L.
Lớp M.
Lớp K.
Đáp án đúng là D
Nguyên tử nào sau đây có 3 electron ở lớp ngoài cùng?
N (Z = 7).
Na (Z = 11).
Al (Z = 13).
C (Z = 6).
Đáp án đúng là C
Các phân lớp có trong lớp M là
2s; 2p.
3s; 3p; 3d; 3f.
4s; 4p; 4d ;4f.
3s; 3p; 3d.
Đáp án đúng là D
Hạt nhân của nguyên tử X có điện tích là +30,438.10-19 coulomb. Vậy nguyên tử X là
Ar (Z = 18).
K (Z = 19).
Ca (Z = 20).
Cl (Z = 17).
Đáp án đúng là B
Nguyên tử alminium (kí hiệu: Al) có số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là
27.
26.
13.
14.
Đáp án đúng là C
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p3.
1s22s22p5.
Đáp án đúng là B
Nguyên tố có Z = 15 thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
nhóm VIB.
nhóm VA.
nhóm IIA.
nhóm IIB.
Đáp án đúng là B
Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột là
8.
16.
9.
18.
Đáp án đúng là D
Nếu hạt nhân nguyên tử có Z hạt proton thì
Số đơn vị điện tích hạt nhân là Z+.
Điện tích hạt nhân là Z.
Số hạt neutron là Z.
Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là 2Z.
Đáp án đúng là D
Nguyên tử trung hòa về điện vì
có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
Đáp án đúng là A
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
proton và neutron.
proton và electron.
electron.
electron và neutron.
Đáp án đúng là B
Phương pháp nghiên cứu vấn đề dựa trên kết quả thí nghiệm, khảo sát, thu thập số liệu, phân tích, định lượng … được gọi là
phương pháp nghiên cứu lí thuyết.
phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.
phương pháp nghiên cứu ứng dụng.
phương pháp nghiên cứu lí luận.
Đáp án đúng là B
Hạt nhân của hầu hết nguyên tử cấu tạo bởi
các hạt proton và electron.
các hạt proton.
các hạt proton và nơtron.
các hạt electron.
Đáp án đúng là C
Nhận định nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
Đáp án đúng là D
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn sẽ có cùng
số electron hóa trị.
số hiệu nguyên tử.
số lớp electron.
số khối.
Đáp án đúng là A
Cho biết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố X: 1s22s22p63s2; Y: 1s22s22p63s23p64s1; Z: 1s22s22p63s23p5. Nguyên tố nào là kim loại?
X.
Z.
X và Y.
Y.
Đáp án đúng là C
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt mang điện là 26. X là nguyên tố
s.
f.
d.
p.
Đáp án đúng là D
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng
số neutron.
số proton và neutron.
điện tích hạt nhân.
số khối.
Đáp án đúng là C
Nguyên tố Silver có 2 đồng vị bền là 107Ag chiếm 56,5% về nguyên tử và 109Ag. Nguyên tử khối trung bình của Silver là
107,87.
107,00.
109,77.
109,56.
Đáp án đúng là A
Nguyên tố Ca (Z = 20) thuộc nhóm IIA, có số electron hóa trị là
4.
1.
2.
6.
Đáp án đúng là C
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng
số neutron.
số proton và neutron.
điện tích hạt nhân.
số khối.
Đáp án đúng là C
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng 1s22s22p63s23p1. Phát biểu nào sau đây sai?
X là một phi kim.
Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron.
X ở ô số 13 trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử của nguyên tố X có 7 electron p.
Đáp án đúng là A
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học được phân biệt bởi yếu tố nào sau đây?
Số neutron.
Số electron.
Số proton.
Số proton và số electron.
Đáp án đúng là A
Một nguyên tử X có 19e và 20n. Kí hiệu của nguyên tử X là:
1 9 5 8 X
2 0 1 9 X
5 8 1 9 X
1 9 3 9 X
Đáp án đúng là D
Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
9 1 9 X , 1 0 1 9 Y , 1 0 2 0 Z .
1 4 2 8 X , 1 4 2 9 Y , 1 4 3 0 Z .
1 8 4 0 X , 1 9 4 0 Y , 2 0 4 0 Z .
6 1 4 X , 7 1 4 Y , 8 1 4 Z .
Đáp án đúng là B
Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của Hóa học?
Sự vận chuyển của máu trong hệ tuần hoàn.
Sự quang hợp của cây xanh.
Sự chuyển hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa.
Sự truyền âm trong chân không.
Đáp án đúng là C
Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào là hiện tượng vật lí?
Lưu huỳnh (sulfur) cháy trong không khí, tạo ra chất khí mùi hắc.
Đốt cháy khí methane, thu được khí carbon dioxide và hơi nước.
Hòa tan đường vào nước, thu được dung dịch nước đường.
Nung đá vôi, thu được vôi sống và khí carbon dioxide.
Đáp án đúng là C
Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là
8.
9.
11.
10.
Đáp án đúng là D
(1 điểm): Phosphorus (P) có ZP =15.
(a) Viết cấu hình electron của P? Biểu diễn cấu hình electron vào các AO?
(b) Xác định loại nguyên tố (Kim loại /Phi kim /khí hiếm)? Giải thích?
a) 15P: 1s22s22p63s23p3
Cấu hình electron: 1s2 2s22p6 3s23p3

b) Là nguyên tố phi kim vì P có 5 e lớp ngoài cùng
(1 điểm): X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn và ZX + ZY = 30. Hãy xác định X, Y?
Gọi số proton của X, Y lần lượt ZX; ZY ( ZX < ZY)
Theo gt: ZZ + ZY =30 ( 1)
Mặt khác X, Y là 2 nguyên tố thuộc cùng một nhóm A ở 2 chu kỳ liên tiếp trong BTH.
ZY -ZX =8 (2) hoặc
ZY -ZX = 18 (3)
Từ (1); (2) ZX = 11; ZY = 19 ( thoả mãn)
X: Na : Y (K):
Từ (1); (3) ZX = 6; ZY =24 (Loại vì X,Y không thuộc cùng nhóm A)
(1 điểm):
Hòa tan hết 4,68 gam kim loại kiềm M ( Hoá trị I) vào H2O dư, thu được 1,4874 lít khí H2 (điều kiện chuẩn). Viết PTHH và xác định kim loại M, Biết 1 mol khí ở điều kiện chuẩn chiếm thể tích 24,79 lit.
Số mol khí H2 = 1,4874/24,79 = 0,06 mol
2M + 2H2O → 2 MOH + H2
Mol: 0,12 ← 0,06
Nguyên tử khối trung bình = 4,68/0,12 = 39 ( K)








