Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 1059 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô hình cấu tạo của nguyên tử potassium (K) được biểu diễn như hình bên. Số hạt proton trong hạt nhân nguyên tử K là

18.

19.

20.

17.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Số proton = số electron = 19

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

electron và neutron.

electron, proton và neutron.

neutron và electron.

proton và neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử, hạt mang điện là

proton và neutron.

electron.

electron và neutron.

proton và electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân nguyên tử Na có số proton là 11 và số neutron là 12. Số khối của hạt nhân nguyên tử neutron là

22.

24.

23.

11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Số khối (A) = Z + N = 11 + 12 = 23.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là

số neutron.

nguyên tử khối.

số khối.

số hiệu nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về

số đơn vị điện tích hạt nhân.

số electron.

số neutron.

số nucleon.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng vị 9 1 8 F là một đồng vị phóng xạ được sử dụng trong kĩ thuật chụp PET/CT để phát hiện tế bào ung thư. Số hạt neutron trong một nguyên tử 9 1 8 F là

10.

19.

18.

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Số khối (A) = Z + N

Số neutron (N) = A – Z = 18 – 9 = 9.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Electron trên lớp K có năng lượng cao hơn trên lớp L.

Electron ở lớp K gần hạt nhân hơn so với electron ở lớp L.

Electron trên lớp M có năng lượng cao hơn trên lớp K.

Electron ở lớp M xa hạt nhân hơn so với electron ở lớp L.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của X là

1s22s22p63s23p3.

1s22s22p63s23p5.

1s22s22p53s23p4.

1s22s22p63s23p2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p2.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu và số electron tối đa có trên lớp electron ứng với giá trị n = 3 tương ứng là

Lớp K và 8e.

Lớp K và 6e.

Lớp L và 8e.

Lớp M và 18e.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Lớp M (n = 3), có tối đa 18 electron.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây biểu diễn hình dạng của một orbital. Tên gọi của orbital này là

pz.

s.

px

py.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số AO trong phân lớp 2p là

5.

1.

3.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân lớp 3d có số electron tối đa là

6.

18.

14.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn hiện tại là

8.

18.

7.

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo tiến trình lịch sử, ngày nay các nhà khoa học đã sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn dựa trên cơ sở

Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

Theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.

Theo chiều tăng dần số neutron.

Theo chiều tăng dần của số khối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng tuần hoàn, chu kì gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng

cấu hình electron.

số lớp electron.

số electron.

số electron lớp ngoài cùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu phóng đại một nguyên tử vàng lên 1 tỉ (109) lần thì kích thước của nó tương đương một quả rổ (có đường kính 30 cm) và kích thước của hạt nhân tương đương một hạt cát (có đường kính 0,003cm). Tỉ lệ kích thước giữa nguyên tử vàng và hạt nhân là

10 000.

100.

1 000.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tỉ lệ kích thước giữa nguyên tử vàng và hạt nhân là: 3 0 0 , 0 0 3 = 1 0   0 0 0 .

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại R là một thành phần quan trọng của khẩu phần dinh dưỡng. Sự thiếu hụt rất nhỏ của nó sẽ ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển của xương và răng. Hạt nhân nguyên tử R có điện tích +32.10-19 (C). Nguyên tố R có kí hiệu hóa học nào sau đây?

Al (Z = 13).

Na (Z = 11).

Ca (Z = 20).

K (Z = 19).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

R có số proton là: + 3 2 . 1 0 − 1 9 + 1 , 6 . 1 0 − 1 9 = 2 0 .

Vậy R có số hiệu nguyên tử (Z) = số proton = 20 nên R là calcium (Ca).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố M có trong một số loại trái cây, thực phẩm mà chúng ta nạp vào cơ thể hàng ngày. Chúng có tác dụng rất tốt cho việc cải thiện một số chức năng của não bộ và cấu trúc, mật độ xương. Nguyên tử của M có 12 electron, 12 neutron, kí hiệu nguyên tử của nguyên tố M là

1 2 2 4 M .

2 4 1 2 M .

1 2 2 5 M .

2 5 1 2 M .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

M có:

+ Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton = số electron = 12.

+ Số khối (A) = Z + N = 12 + 12 = 24.

Kí hiệu nguyên tử M là: 1 2 2 4 M .

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố M có 56 electron, trong hạt nhân có 81 neutron. Số khối của M là

56.

81.

86.

137.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

M có:

+ Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton = số electron = 56.

+ Số khối (A) = 56 + 81 = 137.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình e của 1 9 3 9 K là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1. Vậy kết luận nào sau đây không đúng?

Có 20 neutron trong hạt nhân.

Là nguyên tố mở đầu chu kỳ 4.

Nguyên tử có 7e ở lớp ngoài cùng.

Thuộc chu kỳ 4, nhóm IA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phát biểu C không đúng vì K có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Năng lượng của electron trên lớp K (n = 1) là thấp nhất.

Lớp L (n = 2) có 4 orbital.

Phân lớp p có 3 orbital.

Lớp M (n = 3) có 9 phân lớp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp là 3s, 3p và 3d.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố Y được dùng để lưu hóa cao su, chế tạo diêm, sản xuất chất tẩy trắng bột giấy. Cấu hình electron nguyên tử Y (Z = 16) ở trạng thái cơ bản là

1s22s22p63s23p3.

1s22s22p63s23p4.

1s22s22p63s23p2.

1s22s22p63s23p5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Cấu hình electron nguyên tử Y (Z = 16) là: 1s22s22p63s23p4.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố nào sau đây thuộc loại nguyên tố s?

1s22s22p5.

1s22s22p6.

1s22s22p63s2.

1s22s22p63s23p3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Nguyên tố s có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.

Vậy nguyên tố s là: 1s22s22p63s2.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại?

1s22s22p63s23p3.

1s22s22p63s23p1.

1s22s22p63s23p5.

1s22s22p63s23p4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tố kim loại (trừ H, He, B).

Vậy nguyên tố kim loại là: 1s22s22p63s23p1.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử sulfur có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p4. Vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố sulfur trong bảng tuần hoàn là

chu kì 4, nhóm IIA.

chu kì 4, nhóm IIIA.

chu kì 3, nhóm VIA.

chu kì 3, nhóm IVA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Sulfur ở chu kì 3 (do có 3 lớp electron), nhóm VIA (do 6 electron hoá trị, nguyên tố p).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tố trong chu kì 3 của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là

32.

2.

8.

18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử X có 15 electron ở lớp vỏ. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu kì nào?

chu kì 4.

chu kì 2.

chu kì 5.

chu kì 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Cấu hình electron của X: [Ne]3s23p3.

Vậy X ở chu kì 3 do có 3 lớp electron.

29. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Xác định thành phần các hạt cấu tạo nên nguyên tử X và cho biết X thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

Xem đáp án

Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó P = E.

Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52 nên:

P + N + E = 52 hay 2P + N = 52 (1)

Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt nên:

(P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

{ 2 P + N = 5 2 2 P − N = 1 6 ⇔ { P = 1 7 N = 1 8

Vậy trong X có 17 proton; 17 electron và 18 neutron.

Cấu hình electron của X: [Ne]3s23p5. Vậy X thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn (do 7 electron hoá trị, nguyên tố p).

30. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Cho phổ khối của nguyên tố R như sau:

Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R.

Xem đáp án

Theo phổ khối của R ta có bảng sau:

Số khối9091929496
% số nguyên tử501218182

Nguyên tử khối trung bình của R là:

A ¯ = 9 0 . 5 0 + 9 1 . 1 2 + 9 2 . 1 8 + 9 4 . 1 8 + 9 6 . 2 1 0 0 = 9 1 , 3 2

31. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm): Trong tự nhiên nguyên tố copper (kí hiệu: Cu) có 2 đồng vị là 2 9 6 3 C u và 2 9 6 5 C u , trong đó đồng vị 2 9 6 5 C u chiếm 27% về số nguyên tử. Tính phần trăm khối lượng của 2 9 6 3 C u trong phân tử Cu2O (biết rằng nguyên tử khối của O bằng 16).

Xem đáp án

Nguyên tử khối trung bình của copper là:

6 5 . 2 7 + 6 3 . ( 1 0 0 − 2 7 ) 1 0 0 = 6 3 , 5 4

Phân tử khối của Cu2O là: 2.63,54 + 16 = 143,08.

Phần trăm khối lượng của 2 9 6 3 C u trong phân tử Cu2O là:

2 . 6 3 . 0 , 7 3 1 4 3 , 0 8 . 1 0 0 % = 6 4 , 2 9 %

32. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm): Hai nguyên tố A và B thuộc cùng một nhóm chính (nhóm A) và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số hiệu nguyên tử của 2 nguyên tố A, B là 22. Xác định các nguyên tố A, B.

Xem đáp án

Giả sử ZB > ZA

Nhận xét: ZA + ZB = 22 < 32 ZB ZA = 8.

Ta có hệ phương trình: { Z A + Z B = 2 2 Z B − Z A = 8 ⇒ { Z A = 7 Z B = 1 5 .

+) ZA = 7 A là nguyên tố nitrogen (N).

Cấu hình electron của nguyên tử A (Z = 7): 1s22s22p3 (thuộc ô 7, chu kì 2, nhóm VA).

+) ZB = 15 B là nguyên tố phosphorus (P).

Cấu hình electron của nguyên tử B (Z = 15): [Ne]3s23p3 (thuộc ô 15, chu kì 3, nhóm VA).