Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
Hóa họcLớp 1063 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử đều tạo bởi hạt nào sau đây?

Electron và neutron.

Electron và proton.

Neutron và proton.

Neutron, proton và electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử, hạt không mang điện có tên gọi là

proton và electron.

proton.

electron.

neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Miêu tả nào sau đây là đúng đối với proton?

Proton không mang điện tích và được tìm thấy bên ngoài hạt nhân.

Proton mang điện dương và tìm thấy ở ngoài hạt nhân.

Proton mang điện âm và được tìm thấy trong hạt nhân.

Proton mang điện dương và tìm thấy trong hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố fluorine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử fluorine là

−10.

−9.

+9.

+10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Nguyên tử có Z proton có điện tích hạt nhân nguyên tử là +Z.

Nguyên tử nguyên tố fluorine có 9 proton có điện tích hạt nhân nguyên tử là +9.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tử sau: 7 1 4 A ; 8 1 6 B ; 1 0 2 0 C ; 7 1 5 D ; 8 1 8 E ; 1 1 2 3 F . Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học?

A và D, B và E.

B và E, C và F.

A và B, C và D.

A và C, B và D.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số neutron thuộc cùng một nguyên tố hoá học.

Vậy A và D; B và E thuộc cùng một nguyên tố hoá học.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng

số neutron của nguyên tử.

số khối.

số proton của nguyên tử.

số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử A có 12 electron, 12 neutron, kí hiệu nguyên tử của nguyên tố A là

2 5 1 2 A .

1 2 2 4 A .

1 2 2 5 A .

2 4 1 2 A .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nguyên tử A có:

Số proton = số electron = số hiệu nguyên tử (Z) = 12.

Số khối (A) = Z + N = 12 + 12 = 24.

Kí hiệu nguyên tử A là: 1 2 2 4 A .

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu và số electron tối đa có trên lớp electron ứng với giá trị n = 2 tương ứng là

Lớp K và 6e.

Lớp L và 8e.

Lớp K và 8e.

Lớp L và 2e.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Lớp L (n = 2); số electron tối đa là 8.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây biểu diễn hình dạng của một số orbital. Tên gọi lần lượt của các orbital tại hình 1, 2, 3 là

s, pz và py.

px, py và pz.

s, px và py.

s, px và pz.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử nitrogen (Z = 7) là

1s12s12p5.

1s22s22p4.

1s22s22p3.

1s22s32p4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron tối đa trong orbital p là bao nhiêu?

6.

3.

8.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng

1, 3, 5.

1, 2, 3.

1, 2, 4.

3, 5, 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng

số electron.

số electron hoá trị.

Số lớp electron.

Số electron ở lớp ngoài cùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?

Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.

Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng.

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng, gọi là

chu kì.

ô nguyên tố.

nhóm.

bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Trong một nguyên tử luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.

(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.

(3) Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.

(4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.

(5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.

Số phát biểu không đúng là

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Các phát biểu không đúng là: (2), (3).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ trái đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxygen, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:

(1) X có 26 neutron trong hạt nhân.

(2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.

(3) X có điện tích hạt nhân là +26.

(4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phát biểu đúng là (2) và (3).

Phát biểu (1) sai vì chưa thể xác định được số neutron khi chỉ dựa vào số proton.

Phát biểu (4) sai vì 26 amu mới là khối lượng của proton có trong hạt nhân.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu về nguyên tử 2 4 5 2 X :

(1) X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20.

(2) X có số hạt neutron nhiều hơn proton là 4.

(3) X có 4 lớp electron.

(4) Cấu hình electron của X là [Ar]3d44s2.

(5) X là kim loại.

Số phát biểu đúng là

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Từ kí hiệu nguyên tử X xác định được X có:

Số proton = số electron = 24.

Số neutron = 52 – 24 = 28.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử potassium (K) có 19 electron; 19 proton và 20 neutron. Số khối của nguyên tử potassium là

20.

19.

39.

58.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Số khối (A) = Z + N = 19 + 20 = 39.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp M có số phân lớp electron là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp: 3s, 3p, 3d.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố neon (Z = 10) có cấu hình electron là

1s22s22p63s2.

1s22s22p6.

1s22s22p63s1.

1s22s22p43s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số electron độc thân là

1.

2.

0.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Potassium có 1 electron độc thân ở trạng thái cơ bản:

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản. Nguyên tố Y là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, đồng thời nó được sử dụng nhiều trong việc sản xuất phân bón. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng là 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X và Y lần lượt là

kim loại và kim loại.

phi kim và kim loại.

kim loại và khí hiếm.

khí hiếm và kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Y có 1 electron ở lớp ngoài cùng nên là kim loại.

Theo bài ra, Y là potassium: [Ar]4s1.

X kém Y 3 electron nên cấu hình electron của Y là: [Ne]3s23p4.

Vậy X là phi kim.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:

(X) 1s22s22p63s2; (Y) 1s22s22p63s23p64s1;

(Z) 1s22s22p63s23p3; (T) 1s22s22p63s23p63d84s2.

Dãy cấu hình electron của các nguyên tử nguyên tố kim loại là

X, Z, T.

X, Y, T.

Y, Z, T.

X, Y, Z.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Các nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là kim loại (trừ H, He, B). Vậy các nguyên tử của nguyên tố kim loại là: X (2 electron ở lớp ngoài cùng); Y (1 electron ở lớp ngoài cùng) và T (2 electron ở lớp ngoài cùng).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm

IIIB.

VB.

VA.

IIIA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

X thuộc nhóm VA do có 5 electron hoá trị, nguyên tố p.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là

Chu kì 3, nhóm VA.

Chu kì 4, nhóm IIA.

Chu kì 4, nhóm VIB.

Chu kì 3, nhóm IIB.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p63d24s2.

Vậy X ở chu kì 4.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử X có 22 electron ở lớp vỏ. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu kì nào?

4.

2.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p63d24s2.

Vậy X ở chu kì 4.

29. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính,… Nguyên tử fluorine chứa 9 electron và có số khối là 19. Xác định thành phần các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử fluorine.

Xem đáp án

Số proton = số electron = 9.

Số khối (A) = Z + N

⇒ Số neutron (N) = 19 – 9 = 10.

Vậy trong hạt nhân nguyên tử fluorine có 9 proton và 10 neutron.

30. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Xác định vị trí (ô, chu kì và nhóm) của các nguyên tố sau (có giải thích ngắn gọn cách xác định):

(a) Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 19.

(b) Nguyên tố B có số đơn vị điện tích hạt nhân là 10.

Xem đáp án

a) Nguyên tố A (Z = 19), cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1

Nguyên tố A thuộc ô 19 (do Z = 19); chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm IA (do nguyên tố s, 1 electron hóa trị).

b) Nguyên tố B (Z = 10), cấu hình electron: 1s22s22p6

Nguyên tố B thuộc ô 10 (do Z = 10); chu kì 2 (do có 2 lớp electron); nhóm VIIIA (do nguyên tố p, 8 electron hóa trị).

31. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm): Trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị bền: 1 7 3 7 C l chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 1 7 3 5 C l . Tính phần trăm theo khối lượng của 1 7 3 7 C l trong HClO4 (biết H = 1, O = 16).

Xem đáp án

Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 1 7 3 5 C l là:

100% - 24,23% = 75,77%.

Nguyên tử khối trung bình của chlorine là:

3 7 × 2 4 , 2 3 + 3 5 × 7 5 , 7 7 1 0 0 = 3 5 , 4 8 4 6

Giả sử có 1 mol HClO4 thì số mol Cl là 1 mol, số mol 1 7 3 7 C l là 0,2423 mol.

Phần trăm theo khối lượng của 1 7 3 7 C l trong HClO4 (biết H = 1, O = 16) là:

% m 1 7 3 7 C l = 3 7 . 0 , 2 4 2 3 1 . ( 1 + 3 5 , 4 8 4 6 + 1 6 . 4 ) . 1 0 0 % = 8 , 9 2 % .

32. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm): Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 52. Số hạt không mang điện gấp khoảng 1,06 lần số hạt mang điện âm. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

Theo bài ra, ta có hệ phương trình:

{ 2 Z + N = 5 2 1 , 0 6 Z − N = 0 ⇔ { Z = 1 7 N = 1 8

Cấu hình electron nguyên tử X (Z = 17) là: [Ne]3s23p5.

Vậy X ở ô thú 17 (do Z = 17), chu kì 3 (do có 3 lớp electron), nhóm VIIA (do 7 electron hoá trị, nguyên tố p).