Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3

A
Admin
Hóa họcLớp 1062 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. Phần trắc nghiệm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

electron và neutron.

electron, proton và neutron.

neutron và electron.

proton và neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là electron, proton và neutron.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là

neutron và proton.

proton.

electron.

neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong nguyên tử, proton mang điện tích dương, electron mang điện tích âm, còn neutron không mang điện

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố potassium (K) có 19 proton và 20 neutron. Khối lượng gần đúng của nguyên tử K là (biết me = 0,00055 amu; mp = 1 amu; mn = 1 amu)

29,01 amu.

38,02 amu.

39,01 amu.

32,10 amu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong một nguyên tử K, số proton = số electron = 19.

Khối lượng gần đúng của nguyên tử K là: 19×1 + 20×1 + 19×0,00055 » 39,01 (amu).  

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng khi nói về nguyên tử \[{}_{12}^{24}Mg\] trong các phát biểu sau?

Mg có 12 electron.

Mg có 24 proton.

Mg có 24 electron.

Mg có 24 neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào kí hiệu hóa học xác định được Mg có:

- Số hiệu nguyên tử Z = 12 = số proton = số electron.

- Số khối A = 24.

- Số neutron N = A – Z = 24 – 12 = 12.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

X và Y là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. Phát biểu nào sau đây đúng?

X và Y có cùng số hạt neutron và khác số hạt proton.

X và Y có cùng số hạt electron và khác số hạt proton.

X và Y có cùng số hạt proton và khác số hạt electron.

X và Y có cùng số hạt proton và khác số hạt neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

X và Y là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học nên X và Y có cùng số hạt proton và khác số hạt neutron.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên hydrogen có 3 đồng vị: 1H, 2H, 3H. Oxygen có 3 đồng vị 16­­­­O, 17O, 18O. Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2O được tạo thành từ các loại đồng vị trên?

3.

16.

18.

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các loại phân tử nước khác nhau được tạo thành là:1H1H16O, 1H2H16O, 1H3H16O, 2H2H16O, 2H3H16O, 3H3H16O ; 1H1H17O, 1H2H17O, 1H3H17O, 2H2H17O, 2H3H17O, 3H3H17O;   1H1H18O, 1H2H18O, 1H3H18O, 2H2H18O, 2H3H18O, 3H3H18O;  

Vậy có 18 loại phân tử nước khác nhau được tạo thành.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Orbital có dạng hình cầu là

orbital s.

orbital p.

orbital f.

orbital d.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Orbital s có dạng hình cầu.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử sulfur (Z = 16) có cấu hình electron nguyên tử là

1s22s22p63s23p2.

1s22s22p6.

1s22s22p63s3 .

1s22s22p63s23p4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu hình electron nguyên tử sulfur (Z = 16): 1s22s22p63s23p4. 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron tối đa trong lớp M là

8

18.

32.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lớp M (n = 3) có số electron tối đa bằng 2.32 = 18.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng hệ thống tuần hoàn hiện tại các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là

3 và 3.

4 và 3.

3 và 4.

4 và 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chu kì nhỏ là các chu kì 1, 2, 3.

Chu kì lớn là các chu kì 4, 5, 6, 7.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chu kì, phát biểu nào sau đây không đúng?

Bảng tuần hoàn hiện tại có 7 chu kì.

Tất cả các chu kì mở đầu là một kim loại điển hình và kết thúc là một phi kim điển hình.

Trong một chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.

Trong cùng một chu kì, các nguyên tử có cùng số lớp electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chu kì 1 mở đầu là phi kim.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học đều là

np3.

ns3.

ns2np1.

ns2np4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với các nguyên tố nhóm A, electron hóa trị cũng là electron ở lớp ngoài cùng.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Xét đặc điểm của các hạt cơ bản: proton, neutron, electron.

a. Hạt proton có điện tích tương đối là +1 và khối lượng xấp xỉ 1 gam.

b. Hạt neutron không mang điện và khối lượng xấp xỉ 1 amu.

c. Hạt electron có điện tích tương đối là -1 và khối lượng là 0,00055 amu.

d. Trong nguyên tử khối lượng electron rất nhỏ so với khối lượng của proton và neutron nên khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.

Xem đáp án

a. Sai. Vì khối lượng proton xấp xỉ 1 amu.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

X là một trong những nguyên tố có mặt trong nước Javel – nước tẩy trắng quần áo, sợi vải. Y là một nguyên tố khoáng có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của hệ xương khớp. Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p6.

a. Cấu hình electron của X là [Ar]4s1.

b. Cấu hình electron của Y là [Ar]4s2.

c. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 1 electron độc thân.

d. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố Y có 2 electron độc thân.

Xem đáp án

a. Sai. Vì cấu hình electron của X là [Ne]3s23p5.

b. Đúng.

c. Đúng

X: 1s22s22p63s23p5: ↑ ↓   ↑ ↓   ↑ ↓↑ ↓↑ ↓   ↑ ↓   ↑ ↓↑ ↓   ↑     có 1e độc thân

d. Sai

Y: 1s22s22p63s23p64s2: ↑↓   ↑↓   ↑↓↑↓↑↓   ↑↓   ↑↓↑↓↑↓   ↑↓ không có e độc thân

15. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Nguyên tử nguyên tố fluorine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử fluorine là?

Đáp án đúng là: ……………….

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 9

Giải thích:

Số proton trong nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.

16. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử X chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử X là?

Đáp án đúng là: ……………….

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 28

Giải thích:

Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử X là:

S = P + E + N = E + (P + N) = E + A = 9 + 19 = 28.

17. Tự luận
1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 9. Số electron lớp ngoài cùng của X là?

Đáp án đúng là: ……………….

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 5

Giải thích:

Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p3.

Vậy X có 5 electron ở lớp ngoài cùng.

18. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử X có 25 electron ở lớp vỏ. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu kì nào?

Đáp án đúng là: ……………………

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4

Giải thích:

Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p63d54s2.

Vậy X thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn.

19. Tự luận
1 điểm

B. Phần tự luận

Cho phổ khối của nguyên tố R như sau:

B. Phần tự luận  Cho phổ khối của nguyên tố R như sau:  Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R. (ảnh 1)

Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R.

Xem đáp án

Theo phổ khối của R ta có bảng sau:

Số khối

90

91

92

94

96

% số nguyên tử

50

12

18

18

2

Nguyên tử khối trung bình của R là:

\[\overline A  = \frac{{90.50 + 91.12 + 92.18 + 94.18 + 96.2}}{{100}} = 91,32\]

20. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử chromium ở ô số 24 trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử chromium là?

Xem đáp án

Cấu hình electron của nguyên tử chromium là: 1s22s22p63s23p63d54s1.

21. Tự luận
1 điểm

Xác định vị trí (ô, chu kì và nhóm) của các nguyên tố sau (có giải thích ngắn gọn cách xác định):

a. Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 19.

b. Nguyên tố B có số đơn vị điện tích hạt nhân là 10.

Xem đáp án

a) Nguyên tố A (Z = 19), cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1

Nguyên tố A thuộc ô 19 (do Z = 19); chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm IA (do nguyên tố s, 1 electron hóa trị).

b) Nguyên tố B (Z = 10), cấu hình electron: 1s22s22p6

Nguyên tố B thuộc ô 10 (do Z = 10); chu kì 2 (do có 2 lớp electron); nhóm VIIIA (do nguyên tố p, 8 electron hóa trị).