Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1

A
Admin
Hóa họcLớp 1070 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. Phần trắc nghiệm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 

Trong nguyên tử, khối lượng của hạt nào không đáng kể so với các hạt còn lại?

Neutron.

Proton và electron.

Proton.

Electron.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Khối lượng của proton là 1,672.10-27 kg (≈ 1 amu), khối lượng của neutron là 1,675.10-27 kg (≈ 1 amu), khối lượng của electron là 9,109.10-31 kg (≈ 0,00055 amu).

⇒ Trong nguyên tử, khối lượng của electron là không đáng kể.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi:

neutron và electron.

proton và electron.

proton và neutron.

electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi proton và neutron.

Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi electron.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguyên tử sulfur có khối lượng là 53,152.10-24 gam. Khối lượng nguyên tử sulfur tính theo đơn vị amu là? (biết 1 amu = 1,661×10-24 gam)

12 amu.

24 amu.

32 amu.

48 amu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khối lượng nguyên tử sulfur tính theo đơn vị amu là:

\(\frac{{53,152.1{0^{ - 24}}}}{{1,661.1{0^{ - 24}}}} = 32(amu)\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tử thuộc cùng về một nguyên tố hóa học khi

có cùng số hạt proton.

có cùng số hạt neutron.

có cùng số hạt electron và neutron.

có cùng khối lượng nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số hạt proton thuộc về cùng một nguyên tố hóa học.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng

số neutron của nguyên tử.

số khối.

số proton của nguyên tử.

số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng số proton của nguyên tử.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử A có 12 electron, 12 neutron, kí hiệu nguyên tử của nguyên tố A là

\({}_{25}^{12}A\).

\({}_{12}^{24}A\).

\({}_{12}^{25}A\).

\({}_{24}^{12}A\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số hiệu nguyên tử A = số proton = số electron = 12.

Số khối nguyên tử A = Z + N = 12 + 12 = 24.

Kí hiệu nguyên tử A là: \({}_{12}^{24}A\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu và số electron tối đa có trên lớp electron ứng với giá trị n = 2 tương ứng là

Lớp K và 6e.

Lớp L và 8e.

Lớp K và 8e.

Lớp L và 2e.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lớp L (n = 2) có tối đa 2.22 = 8 electron.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?

Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng? (ảnh 2)

Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng? (ảnh 3)

Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trường hợp A sai do số electron độc thân chưa tối đa.

Trường hợp B và D sai do 2 electron trong cùng 1 ô orbital được biểu diễn bằng hai mũi tên ngược chiều nhau.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử nitrogen (Z = 7) là

1s12s12p5.

1s22s22p4.

1s22s22p3.

1s22s32p4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron của nguyên tử nitrogen (Z = 7) là 1s22s22p3.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng

số electron.

số electron hoá trị.

Số lớp electron.

Số electron ở lớp ngoài cùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng số electron hoá trị.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?

Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.

Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng.

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bảng tuần hoàn hiện nay được sắp xếp theo các quy tắc:

- Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.

- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng.

- Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng, gọi là

chu kì.

ô nguyên tố.

nhóm.

bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng, gọi là chu kì.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 

Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là -41,6.10-19C. Biết điện tích của 1 electron là -1,602.10-19 C.

a. Nguyên tử R trung hòa về điện.

b. Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron.      

c. Hạt nhân nguyên tử R có 26 proton.

d. Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron.    

Xem đáp án

a. Đúng. Nguyên tử trung hòa về điện.

b. Đúng. Vì số e = \[\frac{{ - {{41,6.10}^{ - 19}}}}{{ - {{1,602.10}^{ - 19}}}} \approx \,26\].

c. Đúng. Vì trong nguyên tử, số electron = số proton.

d. Sai. Vì số neutron không suy ra được từ số electron.

14. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có 4 lớp electron, có mức năng lượng cao nhất ở phân lớp 3d, phân lớp ngoài cùng đã bão hòa electron.

a. X có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

b. Tổng số electron s và electron p của X là 20.

c. Có 8 cấu hình electron thỏa mãn đặc điểm của X.

d. Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p64s2

Xem đáp án

Cấu hình e của X có dạng: 1s22s22p63s23p63da4s2

a. Đúng. Lớp ngoài cùng là 4s2.

b. Đúng. Tổng electron s và p là 2 + 2 + 6 + 2 + 6 + 2 = 20.

c. Đúng. a nhận các giá trị 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 10.

d. Sai. Vì cấu hình không có phân lớp d.

15. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Hạt nhân nguyên tử X có chứa 13 proton và 14 neutron. Số khối của hạt nhân nguyên tử X là?

Đáp án đúng là: ……………………

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 27

Giải thích:

Số khối của hạt nhân nguyên tử X là: A = Z + N = 13 + 14 = 27.

16. Tự luận
1 điểm

Cho các nguyên tử sau: \({}_7^{14}A\); \({}_8^{16}B\); \({}_{10}^{20}C\); \({}_6^{13}D\); \({}_8^{18}E\); \({}_{11}^{23}F\). Có bao nhiêu nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố oxygen (Z = 8)?

Đáp án đúng là: ……………………

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2

Giải thích:

Có 2 nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố oxygen là: \({}_8^{16}B\); \({}_8^{18}E\).

17. Tự luận
1 điểm

Lớp M có số orbital tối đa bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: ……………………

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 9

Giải thích:

M là lớp số 3 => số orbital tối đa là 32 = 9.

18. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử X có 22 electron ở lớp vỏ. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu kì nào?

Đáp án đúng là: ……………………

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4

Giải thích:

Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p63d24s2

Vậy X thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn.

19. Tự luận
1 điểm

B. Phần tự luận

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 52. Số hạt không mang điện gấp khoảng 1,06 lần số hạt mang điện âm. Xác định kí hiệu nguyên tử X.

Xem đáp án

Theo bài ra, ta có hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}2Z + N = 52\\1,06Z - N = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}Z = 17\\N = 18\end{array} \right.\]

⇒ Số khối A = Z + N = 17 + 18 = 35.

Kí hiệu nguyên tử X là: \({}_{17}^{35}X.\)

20. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố phosphorus có Z = 15, có trong thành phần của một số loại phân bón, diêm, pháo hoa; nguyên tố calcium có Z = 20, đóng vai trò rất quan trọng đối với cơ thể, đặc biệt là xương và răng.

a. Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của P và Ca.

b. Xác định vị trí của P và Ca (số thứ tự của ô nguyên tố, chu kì và nhóm) trong bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

a. Cấu hình electron nguyên tử P (Z = 15): [Ne]3s23p.Cấu hình electron nguyên tử Ca (Z = 20): [Ar]4s.b. P ở ô 15 (do Z = 15), chu kì 3 (do có 3 lớp electron), nhóm VA (do có 5 electron hoá trị, nguyên tố p).Ca ở ô 20 (do Z = 20), chu kì 4 (do có 4 lớp electron), nhóm IIA (do có 2 electron hoá trị, nguyên tố s).