
Đề thi giữa kì 1 Địa lí 12 có đáp án (sách mới) - Đề 3
28 câu hỏi
Lãnh hải.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Nội thủy
Vùng đặc quyền kinh tế.
Đáp án đúng C
Nội thủy là vùng nước nằm ở phía trong đường cơ sở, tiếp giáp với đất liền. Các vùng lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải và đặc quyền kinh tế nằm ở phía ngoài đường cơ sở.
diện tích khoảng 1 triệu km2.
giáp với vùng biển của 3 nước.
gồm toàn bộ phần đất liền.
thông ra đại dương Ấn Độ Dương.
Đáp án đúng A
Vùng biển Việt Nam thuộc Biển Đông, có diện tích khoảng 1 triệu km². Biển Đông thông ra Thái Bình Dương, không thông trực tiếp ra Ấn Độ Dương. Vùng biển nước ta tiếp giáp với vùng biển của nhiều nước, không chỉ 3 nước.
gần trung tâm Đông Nam Á.
trong vùng không có thiên tai.
không giáp với biển.
ở phía tây bán đảo Đông Dương.
Đáp án đúng A
Việt Nam nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, giáp Biển Đông và thuộc khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai.
trong vùng nội chí tuyến.
trong vùng không có thiên tai.
nằm ở trung tâm châu Á.
ở phía tây bán đảo Đông Dương.
Đáp án đúng A
Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nên có tính chất nhiệt đới. Nước ta nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á và thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai.
nhiệt độ trung bình năm cao.
mùa đông nhiệt độ hạ thấp.
cân bằng bức xạ luôn âm.
tổng số giờ nắng rất thấp.
Đáp án đúng A
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn nên nhiệt độ trung bình năm cao, thường trên 20°C (trừ một số khu vực núi cao). Đây là biểu hiện tiêu biểu của tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta.
Nam Ấn Độ Dương.
Bắc Ấn Độ Dương.
Bắc Thái Bình Dương.
Nam Thái Bình Dương.
Đáp án đúng B
Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam vào nước ta, gây mưa cho Nam Bộ và Tây Nguyên, đồng thời gây hiệu ứng phơn khô nóng ở Trung Bộ.
đất phèn.
Feralit.
phù sa cổ.
phù sa.
Đáp án đúng B
Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta, hình thành trong điều kiện nhiệt đới ẩm, quá trình phong hóa mạnh và tích tụ ô-xit sắt, ô-xit nhôm.
chế độ nước điều hòa.
chế độ nước theo mùa.
phân bố đồng đều .
chủ yếu là sông lớn.
Đáp án đúng B
Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa, phù hợp với nhịp điệu mùa mưa và mùa khô của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, gồm mùa lũ và mùa cạn rõ rệt.
gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.
ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.
Đáp án đúng C
Nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc di chuyển lệch đông qua Biển Đông, được bổ sung hơi ẩm nên khi vào miền Bắc nước ta thường gây thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và đồng bằng Bắc Bộ.
xích đạo.
nhiệt đới.
cận nhiệt.
ôn đới.
Đáp án đúng B
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh. Thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cận nhiệt và ôn đới thích nghi với điều kiện mùa đông lạnh.
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt đới gió mùa.
cận xích đạo gió mùa.
nhiệt đới gió mùa.
Đáp án đúng C
Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có khí hậu cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt cao quanh năm, biên độ nhiệt năm nhỏ, phân hóa rõ thành mùa mưa và mùa khô.
thềm lục địa rộng, nông.
hẹp ngang, bị chia cắt.
đất đai rất màu mỡ.
được mở rộng rất nhanh.
Đáp án đúng B
Đồng bằng ven biển Trung Bộ có diện tích nhỏ, hẹp ngang do lãnh thổ kéo dài, núi lan ra sát biển và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ bởi các dãy núi ăn lan ra biển.
độ cao từ 2600m trở lên.
có đất phù sa và Feralit.
có hệ sinh thái rừng nhiệt đới .
nhiệt độ luôn dưới 50C.
Đáp án đúng A
Đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta chỉ có ở Hoàng Liên Sơn, ở độ cao từ 2600 m trở lên. Khí hậu có tính chất ôn đới, nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C; đất chủ yếu là đất mùn thô và hệ sinh thái đặc trưng là rừng ôn đới.
chế độ khí hậu.
cấu trúc địa hình.
đặc điểm chế độ mưa.
mạng lưới sông ngòi.
Đáp án đúng A
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ mang tính chất cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt; miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc, có mùa đông lạnh.
đất bị xói mòn.
ô nhiễm nguồn nước.
gia tăng thiên tai.
giảm đa dạng sinh học.
Đáp án đúng D
Suy giảm tài nguyên sinh vật thể hiện ở sự suy giảm số lượng cá thể, số lượng loài và nguồn gen, làm giảm đa dạng sinh học.
suy giảm độ phì.
giảm nguồn gen di truyền.
suy giảm tài nguyên rừng.
nhiều loài sinh vật tuyệt chủng.
Đáp án đúng A
Suy giảm tài nguyên đất thể hiện ở đất bị bạc màu, xói mòn, rửa trôi, nhiễm mặn, nhiễm phèn và suy giảm độ phì, làm giảm khả năng sản xuất của đất.
bón phân hóa học.
không khai thác rừng.
tăng cường canh tác.
phát triển thủy lợi.
Đáp án đúng D
Phát triển thủy lợi giúp chủ động tưới tiêu, cải tạo đất, hạn chế khô hạn và rửa mặn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất.
chủ yếu diễn ra ở đô thị.
mức độ gia tăng.
không gây tác động lớn.
ít được quan tâm.
Đáp án đúng B
Ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là ô nhiễm nước và không khí do hoạt động sản xuất, sinh hoạt và giao thông vận tải.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Thiên nhiên nước ta ít chịu ảnh hưởng của biển.
Nước ta có sắc thái chung của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là do vị trí địa lí quy định.
Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng chủ yếu do tác động của hình dáng lãnh thổ.
a) ĐÚNG
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, có góc chiếu sáng của Mặt Trời lớn, nhận được lượng nhiệt dồi dào và mang tính chất nhiệt đới.
b) SAI
Nước ta tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn, nên thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, thể hiện qua khí hậu, địa hình, hệ sinh thái và tài nguyên thiên nhiên.
c) ĐÚNG
Vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến, thuộc khu vực châu Á gió mùa và tiếp giáp với Biển Đông quy định sắc thái chung của thiên nhiên nước ta là nhiệt đới ẩm gió mùa.
d) SAI
Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng chủ yếu do sự tác động tổng hợp của vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình, khí hậu và ảnh hưởng của biển. Sự phân hóa thiên nhiên không chỉ do hình dáng lãnh thổ quyết định.
Sông ngòi có mùa lũ theo sát mùa mưa, mùa cạn theo sát mùa khô.
Thời gian mùa lũ và mùa cạn trên các sông là giống nhau.
Các sông ở miền Trung thường có mùa lũ đến muộn hơn các sông ở miền Bắc và miền Nam.
Lượng phù sa sông ngòi lớn và tập trung chủ yếu trong mùa lũ.
a) ĐÚNG
Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa, mùa lũ thường trùng với mùa mưa, mùa cạn thường trùng với mùa khô.
b) SAI
Thời gian mùa lũ và mùa cạn khác nhau giữa các sông do mùa mưa ở các vùng có thời gian bắt đầu, kết thúc và độ dài khác nhau.
c) ĐÚNG
Các sông ở miền Trung thường có mùa lũ vào thu – đông, đến muộn hơn so với nhiều sông ở miền Bắc và miền Nam.
d) ĐÚNG
Lượng nước sông tăng mạnh trong mùa lũ làm gia tăng khả năng xâm thực, vận chuyển và bồi tụ phù sa; vì vậy, phần lớn lượng phù sa sông ngòi được vận chuyển trong mùa lũ.
Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam.
Miền Trung có nhiệt độ trung bình tháng 7 cao hơn miền Bắc và miền Nam.
Biên độ nhiệt nhiệt độ năm của Huế là nhỏ nhất.
Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam do sự thay đổi của góc nhập xạ và tác động của gió mùa Đông Bắc.
a) SAI
Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam: Hà Nội 23,5°C, Huế 25,1°C, TP. Hồ Chí Minh 27,1°C.
b) ĐÚNG
Nhiệt độ trung bình tháng 7 ở Huế là 29,4°C, cao hơn Hà Nội (28,9°C) và TP. Hồ Chí Minh (27,1°C).
c) SAI
Biên độ nhiệt năm của Hà Nội là 12,5°C, Huế là 9,7°C, TP. Hồ Chí Minh là 1,3°C. Vì vậy, TP. Hồ Chí Minh có biên độ nhiệt năm nhỏ nhất.
d) ĐÚNG
Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam do góc nhập xạ tăng dần và ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc suy yếu dần về phía Nam.
Ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách.
Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
Cần tăng cường nghiên cứu khoa học, tái chế, xử lí chất thải, nước thải…để bảo vệ môi trường.
Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm cho môi trường ngày càng xấu đi.
a) ĐÚNG
Ô nhiễm môi trường nước và không khí có xu hướng gia tăng, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, sản xuất và chất lượng cuộc sống, nên đang là vấn đề cấp bách ở nước ta.
b) ĐÚNG
Hoạt động giao thông vận tải, đặc biệt tại các đô thị đông dân, có mật độ phương tiện lớn, thải ra khí và bụi, là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
c) ĐÚNG
Tăng cường nghiên cứu khoa học, áp dụng công nghệ sạch, tái chế và xử lí chất thải, nước thải góp phần hạn chế ô nhiễm và sử dụng tài nguyên hiệu quả.
d) SAI
Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới có thể góp phần giảm khai thác tài nguyên thiên nhiên, hạn chế ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường nếu được áp dụng phù hợp.
Đáp án: (24,7 + 25,5 + 26,5 + 28,5 + 30,3 + 30,4 + 30,3 + 30,5 + 30,2 + 27,3 + 26,6 + 24,2) : 12 ≈ 27,9
Đáp án: 21 - 17,2 = 3,8
Đáp án: 91,3+11,3+38,6+6,6+237,1+91,1+197,8+93,5+527,5+960,5+787,6+644,0 ≈ 3687
- Biết: cứ đi xuống 100 m ở sườn khuất gió thì nhiệt độ không khí tăng 1,00C
Đáp án: 14,5 + (2711 - 1111) : 100 = 30,5
Đáp án: 14,9 - 14,3 = 0,6
Đáp án: 6810,1 : 28147,3 x 100 ≈ 24,2
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.






















