Đề thi giữa kì 1 Địa lí 12 có đáp án (sách mới) - Đề 2
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Địa lí 12 có đáp án (sách mới) - Đề 2

A
Admin
Địa lýLớp 121 lượt thi
28 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I (4,5 ĐIỂM). Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

vùng biển, vùng trời và quần đảo.

đất liền, vùng biển và các hải đảo.

phần đất liền, hải đảo và vùng trời.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

số giờ nắng nhiều.

nhiều sông ngòi nhỏ.

nhiều loại thổ nhưỡng.

khoáng sản đa dạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn, có số giờ nắng nhiều.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vùng đất của nước ta

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

chỉ giáp biển về phía đông.

gồm phần đất liền và hải đảo.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Vùng đất nước ta gồm phần đất liền và các hải đảo.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng

thềm lục địa.

lãnh hải.

đặc quyền kinh tế.

tiếp giáp lãnh hải.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Lãnh hải có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới?

Dầu.

Đỗ Quyên.

Dâu tằm.

Đậu.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Đỗ Quyên là loài cây có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt, thường phân bố ở vùng núi cao có khí hậu mát mẻ.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng

suy yếu.

mạnh.

khô nóng.

gây mưa nhiều.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Càng vào phía Nam, gió mùa Đông Bắc càng suy yếu do tác động của địa hình và sự tăng dần của vĩ độ thấp, nhiệt độ cao hơn.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào

nửa đầu mùa đông.

nửa sau mùa đông.

nửa sau mùa xuân.

nửa đầu mùa hạ.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc lệch đông đi qua biển, mang nhiều hơi ẩm, gây thời tiết lạnh ẩm và mưa phùn ở vùng ven biển, đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

Nhiều sông.

Phần lớn là sông nhỏ.

Giàu phù sa.

Ít phụ lưu.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

sông ngòi nước ta có nhiều phụ lưu, không phải ít phụ lưu.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

Nóng, ẩm quanh năm.

Tính chất cận xích đạo.

Tính chất ôn hòa.

Khô hạn quanh năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt cao quanh năm, phân hóa thành mùa mưa và mùa khô.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 28 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

cây lá kim và thú có lông dày.

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

động thực vật cận nhiệt đới.

động thực vật nhiệt đới.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Động thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta; ngoài ra còn có các loài cận nhiệt đới, nhất là vào mùa đông lạnh.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.

Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

Cảnh quan giống như vùng ôn đới núi cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa, do chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc, làm cho mùa đông lạnh nhất cả nước.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do

cháy rừng.

trồng rừng chưa hiệu quả.

khai thác quá mức.

chiến tranh.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Khai thác rừng quá mức làm diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh, nhất là khi việc khai thác không gắn với bảo vệ và phục hồi rừng.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta ?

Tổng diện tích rừng đang tăng lên.

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ nhỏ, phần lớn là rừng nghèo và rừng phục hồi.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta ?

Bình quân trên đầu người nhỏ.

Diện tích đất chuyên dùng ngày càng ít.

Diện tích đất có rừng còn thấp.

Diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Diện tích đất chuyên dùng có xu hướng tăng lên do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và phát triển cơ sở hạ tầng.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hậu quả nào sau đây do việc ô nhiễm môi trường ở vùng cửa sông, ven biển gây ra?

Biến đổi khí hậu.

Mưa axit.

Hải sản giảm sút.

Cạn kiệt dòng chảy.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Ô nhiễm môi trường vùng cửa sông, ven biển làm suy giảm hệ sinh thái và nguồn thức ăn, khiến nguồn lợi hải sản giảm sút.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do

địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.

đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều.

khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Khí hậu có sự phân hóa mùa mưa và mùa khô làm lượng nước sông thay đổi theo mùa: mùa mưa nước sông dâng cao, mùa khô nước sông giảm.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nổi bật của địa hình Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng.

gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng.

chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng mở rộng.

chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng..

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng mở rộng, tiêu biểu là đồng bằng sông Hồng.

19.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II (4,0 ĐIỂM). Câu trắc nghiệm đúng, sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho thông tin sau: Trên đất liền, lãnh thổ nước ta kéo dài từ 8o34’B đến 23o23’B, mở rộng từ 102o09’Đ đến 109o28’Đ; phía đông, nam và tây nam tiếp giáp với Biển Đông. Nước ta là nơi hội tụ của các luồng di lưu và di cư sinh vật; nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề với các vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

a

Ở nước ta, khoảng cách từ đông sang tây lớn hơn từ bắc vào nam.

ĐúngSai
b

Trên đất liền, nước ta gần xích đạo hơn chí tuyến.

ĐúngSai
c

Vị trí địa lí làm cho nước ta có tài nguyên sinh vật đa dạng, tài nguyên khoáng sản khá phong phú.

ĐúngSai
d

Lãnh thổ nước ta mỗi năm có hai lần mặt trời chuyển động qua thiên đỉnh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai vì chiều dài lãnh thổ theo chiều bắc – nam lớn hơn chiều rộng theo chiều đông – tây.

b) Sai vì lãnh thổ nước ta gần chí tuyến Bắc hơn xích đạo. Điểm cực Bắc ở 23°23′B chỉ cách chí tuyến Bắc 23°27′B khoảng 4 phút vĩ độ, trong khi điểm cực Nam ở 8°34′B còn cách xích đạo 8°34′.

c) Đúng vì vị trí địa lí tạo điều kiện cho sinh vật đa dạng và nước ta nằm gần các vành đai sinh khoáng lớn nên tài nguyên khoáng sản khá phong phú.

d) Đúng vì nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên mỗi năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

20.Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta, vì vậy các loại đất feralit là các loại đất đặc trưng cho vùng đồi núi. Loại đất này thường chua và có màu đỏ vàng do bị rửa trôi các chất ba-dơ dễ tan và tích tụ ô-xít sắt, ô-xít nhôm.

a

Feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

ĐúngSai
b

Đất feralit hình thành trên đá vôi phân bố chủ yếu ở các tỉnh thuộc Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.

ĐúngSai
c

Nhóm đất feralit có diện tích lớn nhất ở nước ta, phân bố ở cả miền núi và rìa các đồng bằng.

ĐúngSai
d

Đất feralit có màu đỏ vàng do mưa lớn làm rửa trôi các chất ba-dơ dễ tan.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng vì quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của môi trường nhiệt đới ẩm gió mùa.

b) Sai vì đất feralit hình thành trên đá vôi phân bố chủ yếu ở vùng núi đá vôi miền Bắc và Bắc Trung Bộ.

c) Đúng vì nhóm đất feralit chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta, phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi và cả khu vực rìa đồng bằng.

d) Sai vì đất feralit có màu đỏ vàng chủ yếu do sự tích tụ ô-xít sắt và ô-xít nhôm; mưa lớn gây rửa trôi các chất ba-dơ dễ tan.

21.Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau: Phan – xi – păng là đỉnh núi cao nhất nước ta với độ cao 3143m, nằm trên dãy núi Hoàng Liên Sơn. Phan – xi – păng là một ngọn núi với thiên nhiên kỳ vĩ, ẩn chứa cả một thảm thực vật với nhiều loài đặc hữu. Phía dưới chân núi là những loài nhiệt đới như cây gạo, cây mít, từ 700m trở lên là tầng cây hạt trần như cây pơ mu, thông đỏ,…Lên cao trên 2600m khí hậu mang sắc thái vùng ôn đới, nhiệt độ trung bình hàng năm là dưới 150C, vào các tháng mùa đông là dưới50C, có lúc xuống dưới 00C và có tuyết rơi.

a

Thiên nhiên dãy núi Hoàng Liên Sơn có 2 đai cao.

ĐúngSai
b

Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, tính nhiệt đới tăng dần.

ĐúngSai
c

Đai cao từ 700m đến 2600m có khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa.

ĐúngSai
d

Thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao do địa hình đồinúi và gió.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai vì thiên nhiên dãy Hoàng Liên Sơn có 3 đai cao, không phải 2 đai.

b) Sai vì càng lên cao, nhiệt độ càng giảm, tính nhiệt đới giảm dần.

c) Đúng vì đai từ 700 m đến 2600 m thuộc đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.

d) Đúng vì thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao chủ yếu do địa hình đồi núi, làm nhiệt độ và độ ẩm thay đổi theo độ cao.

22.Đúng sai
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024

Năm

2010

2015

2020

2024

Tổng diện tích (Nghìn ha)

13388,1

14061,9

14677,2

14874,3

Tỉ lệ che phủ rừng (%)

39,5

40,8

42,0

42,0

(Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)

a

Năm 2024 so với năm 2010, diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng tăng.

ĐúngSai
b

Tỉ lệ che phủ rừng có xu hướng tăng chủ yếu do sự phục hồi của rừng tự nhiên.

ĐúngSai
c

Diện tích rừng tăng lên chủ yếu do chủ trương đẩy mạnh trồng rừng của Nhà nước.

ĐúngSai
d

Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích và tỉ lệ che phủ rừng nước ta, giai đoạn 2010 - 2024.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng vì năm 2024 so với năm 2010, diện tích rừng tăng từ 13 388,1 nghìn ha lên 14 874,3 nghìn ha và tỉ lệ che phủ rừng tăng từ 39,5% lên 42,0%.

b) Sai vì tỉ lệ che phủ rừng tăng chủ yếu nhờ trồng rừng và phục hồi rừng, trong đó diện tích rừng trồng tăng đáng kể; không thể khẳng định chủ yếu do phục hồi rừng tự nhiên.

c) Đúng vì Nhà nước đẩy mạnh trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng, góp phần làm tăng diện tích rừng.

d) Sai vì biểu đồ miền thích hợp để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu theo thời gian; với hai đại lượng khác đơn vị là diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng, nên sử dụng biểu đồ kết hợp cột và đường là phù hợp nhất.

23.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III (1,5 ĐIỂM). Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. 

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2024

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

23,0

24,4

25,9

28,8

29,6

30,8

29,7

30,3

29,2

26,5

25,6

22,4

(Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 8,4

30,8 - 22,4 = 8,4

24.Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Số giờ nắng các tháng tại trạm quan trắc Quy Nhơn, năm 2024

(Đơn vị: Giờ)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Số giờ nắng

166,8

205,7

241,8

303,7

257,5

276,0

192,1

316,2

209,2

138,9

140,0

13,6

(Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số giờ nắng trung bình các tháng trong năm tại trạm quan trắc Quy Nhơn năm 2024 là bao nhiêu giờ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 205

(166,8+205,7+241,8+303,7+257,5+276,0+192,1+316,2+209,2+138,9+140,0+13,6) : 12

≈ 205

25.Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại Vũng Tàu, năm 2024

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ (0C)

26,9

27,6

28,3

30,1

30,8

29,4

28,1

29,2

28,1

28,4

28,4

27,0

(Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 tại Vũng Tàu là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 28,5

(26,9+27,6+28,3+30,1+30,8+29,4+28,1+29,2+28,1+28,4+28,4+27,0) : 12 ≈ 28,5

26.Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng tại Huế năm 2024

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa

91,3

11,3

38,6

6,6

237,1

91,1

197,8

93,5

527,5

960,5

787,6

644,0

(Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa của Huế năm 2024 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).

Xem đáp án

Đáp án: 3687

91,3+11,3+38,6+6,6+237,1+91,1+197,8+93,5+527,5+960,5+787,6+644,0 ≈ 3687

27.Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Lượng mưa, lượng bốc hơi của Thành phố Hồ Chí Minh

(Đơn vị: mm)

Địa điểm

Lượng mưa

Lượng bốc hơi

TP. Hồ Chí Minh

1931

1686

(Nguồn: SGK Địa lí 12)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết cân bằng ẩm của TP. Hồ Chí Minh là bao nhiêu mm. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 245

1931 – 1686 ≈ 245

28.Tự luận
• 1 điểm

Năm 2024, diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp và phi nông nghiệp của nước ta lần lượt là 28147,3 nghìn ha và 4112,2 nghìn ha. Hãy cho biết, năm 2024 diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp của nước ta gấp bao nhiêu lần diện tích đất phi nông nghiệp (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 6,8

28147,3 : 4112,2 ≈ 6,8

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Địa lý

Xem tất cả