Đề thi ĐGNL Bộ Công an môn Hóa có đáp án - Đề 5
15 câu hỏi
Hydrazine (N2H4) là chất lỏng, được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp hoá hữu cơ và là một thành phần quan trọng trong nhiên liệu tên lửa, có mùi giống ammonia nhưng lại rất nguy hiểm. Nhiệt lượng toả ra khi 1 mol hydrazine lỏng bị phân huỷ thành ammonia và nitrogen là 111,9 kJ ở điều kiện chuẩn.
Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng phân hủy hydrazine lỏng thành ammonia và nitrogen là (biết hệ số cân bằng là số nguyên tối giản nhất)
3 N 2 H 4 ( l ) → 4 N H 3 ( g ) + N 2 ( g ) Δ r H 2 9 8 0 = − 3 3 5 , 7 k J .
3 N 2 H 4 ( g ) → 4 N H 3 ( l ) + N 2 ( g ) Δ r H 2 9 8 0 = − 3 3 5 , 7 k J .
N 2 H 4 ( l ) → 4 N H 3 ( g ) + N 2 ( g ) Δ r H 2 9 8 0 = − 1 1 1 , 9 k J .
3 N 2 H 4 ( l ) → 4 N H 3 ( g ) + N 2 ( g ) Δ r H 2 9 8 0 = − 1 1 1 , 9 k J .
Đáp án đúng là: A
- Loại B do N2H4 ở thể lỏng, NH3 ở thể gas.
- Loại C do chưa đúng hệ số cân bằng và Δ r H 2 9 8 0 .
- Loại D do Δ r H 2 9 8 0 chưa đúng.
Cho các phát biểu sau về hydrazine, phát biểu nào không đúng?
Hydrazine tan tốt trong nước.
Hydrazine có thể tạo liên kết hydrogen với nước.
Hai nguyên tử N trong hydrazine đều còn đôi electron tự do chưa tham gia liên kết.
Hydrazine không tan được trong nước.
Đáp án đúng là: D
Với 2 nguyên tử N đều còn đôi electron tự do chưa tham gia liên kết nên N2H4 có khả năng tạo liên kết H liên phân tử với H2O mạnh hơn NH3 nên N2H4 tan trong nước rất tốt (tan tốt hơn NH3).
Một nhóm nghiên cứu của trường đại học Old Dominion (Hoa Kỳ) đã tiến hành khảo sát sự chuyển hoá năng lượng nhiệt của phản ứng thành năng lượng cơ học để sử dụng trong động cơ tên lửa mô hình. Thí nghiệm cho thấy rằng với lượng nhiệt toả ra là 4029,5 kJ thì tên lửa đạt độ cao cực đại khi bắn là 134,7 m. Trong các phát biểu sau phát biểu nào đúng?
Với lượng nhiệt toả ra khi phân huỷ 500 gam N2H4 có thể bắn tên lửa đạt độ cao cực đại.
Với lượng nhiệt toả ra khi phân huỷ 500 gam N2H4 không thể bắn tên lửa đạt độ cao cực đại.
Lượng nhiệt tỏa ra khi 500 gam N2H4 bị phân hủy lớn hơn 4029,5 kJ.
Lượng nhiệt tỏa ra khi 500 gam N2H4 bị phân hủy đúng bằng 4029,5 kJ.
Đáp án đúng là: B
Lượng nhiệt tỏa ra khi 500 gam N2H4 bị phân hủy: 1 1 1 , 9 . 5 0 0 3 2 = 1 7 4 8 , 4 3 7 5 k J < 4 0 2 9 , 5 k J nên tên lửa không đạt độ cao cực đại.
Nguyên tử nguyên tố X có điện tích hạt nhân là +20,826.10-19C. Cho các nhận định sau về X:
(a) Ion tương ứng của X sẽ có cấu hình electron là: 1s22s22p6.
(b) Oxide tương ứng của X tác dụng được với dung dịch NaOH.
(c) X có thuộc chu kỳ 2 trong bảng tuần hoàn.
(d) X là nguyên tố phi kim.
(e) X không tác dụng được với nước ở điều kiện thường.
Có bao nhiêu nhận định không đúng trong các nhận định cho ở trên ?
4.
2.
3.
1.
Đáp án đúng là: B
X có số proton = số electron = + 2 0 , 8 2 6 . 1 0 − 1 9 + 1 , 6 0 2 . 1 0 − 1 9 = 1 3 .
- Phát biểu (a) đúng. Ion tương ứng là X3+ có cấu hình electron là: 1s22s22p6.
- Phát biểu (b) đúng. X là Al, oxide của X là Al2O3, có tính lưỡng tính nên tác dụng được với NaOH.
- Phát biểu (c) sai. X thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
- Phát biểu (d) sai. X là nguyên tố kim loại.
- Phát biểu (e) đúng. X là Al, không tác dụng với nước ở điều kiện thường.
Trong phòng thí nghiệm, một bạn học sinh khi nhỏ từ từ dung dịch thuốc tím vào dung dịch Fe2+ trong môi trường acid đã quan sát thấy thuốc tím mất màu và dung dịch chuyển dần từ không màu sang màu vàng nhạt. Phản ứng được thực hiện ở điều kiện chuẩn. Phương trình hóa học xảy ra trong thí nghiệm trên là
5 F e 2 + ( a q ) + M n O 4 − ( a q ) + 8 H + ( a q ) → M n 2 + ( a q ) + 5 F e 3 + ( a q ) + 4 H 2 O ( l )
Cho các phát biểu sau:
(a) Màu vàng nhạt là màu của ion Mn2+.
(b) Chất oxi hóa trong phản ứng trên là Fe2+.
(c) Hai cặp oxi hóa - khử liên quan đến phản ứng trên là H+/H2O và Fe3+/Fe2+.
(d) Thế điện cực chuẩn của cặp M n O 4 − / M n 2 + lớn hơn cặp Fe3+/Fe2+.
Số phát biểu đúng là
2.
1.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Chỉ có phát biểu (d) đúng.
Phát biểu (a) sai vì màu vàng nhạt là màu của ion Fe3+ trong dung dịch.
Phát biểu (b) sai vì Fe2+ trong phản ứng trên là chất khử.
Phát biểu (c) sai vì hai cặp oxi hóa khử liên quan đến phản ứng trên là M n O 4 − / M n 2 + và Fe3+/Fe2+.
Cho sơ đồ phản ứng sau (với x, y, z, t, m, n, p là các số nguyên tối giản của nhau):
xFeSO4 + yK2Cr2O7 + zH2SO4 → tCr2(SO4)3 + mFe2(SO4)3 + nK2SO4 + pH2O
Hòa tan 25,02 gam FeSO4.7H2O trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với lượng vừa đủ với V mL dung dịch K2Cr2O7 1,47% (D = 1,25 g/mL).
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Giá trị của V là 240.
Khối lượng H2SO4 đã tham gia phản ứng là 10,29 gam.
Giá trị x y = 6 .
Trong phản ứng trên, FeSO4 đóng vai trò là chất bị khử.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hóa học:
6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 → Cr2(SO4)3 + 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O
0,09 → 0,015 → 0,105 mol
- Phát biểu A đúng. V = 0 , 0 1 5 . 2 9 4 . 1 0 0 1 , 4 7 . 1 , 2 5 = 2 4 0 m L .
- Phát biểu B đúng. m H 2 S O 4 = 0 , 1 0 5 . 9 8 = 1 0 , 2 9 g a m .
- Phát biểu C đúng.
- Phát biểu D sai. Trong phản ứng trên, FeSO4 đóng vai trò là chất khử hay chất bị oxi hóa do số oxi hóa của Fe tăng từ +2 lên +3 sau phản ứng.
X là alcohol no, mạch hở, có nhiều ứng dụng trong mĩ phẩm, thực phẩm. Trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon và hydrogen lần lượt bằng 39,13% và 8,70%, còn lại là oxygen. Phát biểu nào sau đây về X là không đúng?
Rót X vào ống nghiệm đựng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, lắc nhẹ thu được dung dịch màu xanh lam đậm.
Để điều chế X có thể dùng nguyên liệu đầu là propylene.
Trong công nghiệp, điều chế X từ quá trình thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá).
Trong công nghiệp thực phẩm, X được sử dụng để sản xuất các đồ uống có cồn.
Đáp án đúng là: D
Đặt công thức phân tử của alcohol là: CxHyOz. Ta có:
x : y : z = 3 9 , 1 3 1 2 : 8 , 7 1 : 5 2 , 1 7 1 6 = 3 , 2 6 : 8 , 7 : 3 , 2 6 = 3 : 8 : 3
Vậy công thức đơn giản nhất của X là: C3H8O3.
⇒ Trong công nghiệp thực phẩm, X không được sử dụng để sản xuất các đồ uống có cồn.
Adrenaline là một trong những loại chất kích thích (doping) bị cấm sử dụng trong thể thao có công thức hóa học như hình dưới:

Cho các phát biểu sau về adrenaline:
(a). Adrenaline có khả năng tham gia phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 4.
(b). Adrenaline có khả năng làm mất màu nước bromine.
(c). Adrenaline tham gia phản ứng với hydrogen theo tỉ lệ mol 1:1.
(d). Công thức phân tử của adrenaline là C9H11O3N.
Số phát biểu đúng là
3.
4.
1.
2.
Đáp án đúng là: C
Phát biểu (a) sai vì adrenaline có 2 nhóm OH phenol nên có khả năng tham gia phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2.
Phát biểu (b) đúng.
Phát biểu (c) sai vì adrenaline tham gia phản ứng với hydrogen theo tỉ lệ mol 1:3.
Phát biểu (d) sai vì adrenaline có công thức phân tử C9H13O3N.
Epibatidine, một loại dầu không màu được phân lập từ da của loài ếch mũi tên độc Equadorian Epipedobates ba màu. Đây là hợp chất có tác dụng giảm đau gấp vài lần morphine, nhưng lại không gây nghiện. Cấu trúc hóa học của epibatidine mô tả như hình dưới:

Công thức phân tử của Epibatadine là
C 1 1 H 1 3 N 3 C l .
C 1 1 H 1 3 N C l .
C 1 1 H 1 3 N 3 C l 2 .
C 1 1 H 1 3 N 2 C l .
Đáp án đúng là: D
Công thức phân tử của Epibatadine là C11H13N2Cl.
Một số hợp chất azo chứa nhóm chức azo (-N=N-) có thể tạo ra màu sắc đa dạng tùy vào cấu trúc hóa học và các nhóm thế trên vòng thơm benzene. Vì có thể tạo ra các màu sắc khác nhau nên chúng có thể được sử dụng để nhuộm vải hoặc tạo màu cho đồ ăn và mỹ phẩm. Tuy nhiên, vì một số hợp chất azo có thể thâm nhập vào cơ thể không chỉ qua da mà còn qua đường tiêu hóa, hô hấp góp phần tạo nên nguy cơ ung thư, nên việc sử dụng chúng được kiểm soát rất chặt chẽ và nghiêm ngặt.
Một công ty hóa chất X liên kết với công ty may mặc Y, sản xuất ra hợp chất azo màu vàng với một lượng lớn để công ty Y nhuộm cho 3000 chiếc thảm trải sàn và 1000 chiếc túi đựng. Nguyên liệu chính mà công ty hóa chất X sử dụng là aniline và toàn bộ quá trình sản xuất được thực hiện theo sơ đồ chuyển hóa sau:

Biết rằng:
+ Mỗi chiếc thảm trải sàn cần 1,5 m² vải với khối lượng 500 g/m².
+ Mỗi chiếc túi đựng cần 0,8 m² vải với khối lượng 600 g/m².
+ Để nhuộm 100 kg vải cần 280 gam hợp chất azo (màu vàng).
+ Hiệu suất quá trình (1) là 80% và hiệu suất quá trình (2) tính theo các chất phản ứng đều bằng 90%.
Tổng khối lượng aniline tối thiểu mà công ty X cần sử dụng trong quá trình sản xuất là bao nhiêu kg? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
8,0.
7,2.
7,6.
8,8.
Đáp án đúng là: A
Tổng khối lượng vải để làm 3000 chiếc thảm và 1000 chiếc túi:
m vải = 3000.1,5.500 + 1000.0,8.600 = 2730000 gam = 2730 kg.
Tổng khối lượng hợp chất azo cần để nhuộm lượng vải trên:
m hợp chất azo = 2 7 3 0 . 2 8 0 1 0 0 = 7 6 4 4 g a m = 7 , 6 4 4 k g .
Quá trình 1 có aniline dư, sau đó aniline dư này lại thực hiện phản ứng ở quá trình 2 nên quá trình 1 coi như không có aniline dư.
Sơ đồ: 2C6H5NH2 → C6H5-N=N-C6H4-NH2
m C 6 H 5 N H 2 = 7 , 6 4 4 . 9 3 . 2 1 9 7 . 0 , 9 = 8 , 0 k g .
Maltose là một carbohydrate được dùng rộng rãi trong dược phẩm và thực phẩm. Trong chế phẩm tiêm, maltose có thể dùng làm nguồn đường đặc biệt cho người bệnh bị tiểu đường. Maltose có công thức cấu tạo sau:

Cho các phát biểu sau:
(a) Phân tử maltose được tạo bởi 2 gốc α-glucose và có thể mở vòng tạo nhóm -CHO.
(b) Công thức phân tử của maltose là C12H22O11.
(c) Maltose phản ứng với thuốc thử Tollens, phản ứng với Cu(OH)2/OH− ở nhiệt độ thường, phản ứng với CH3OH/khí HCl, phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid và base.
(d) Maltose có thể là sản phẩm của quá trình lên men tinh bột và thường tìm thấy trong bia, mì và một số loại thực phẩm khác.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
- Phát biểu (a) đúng. Maltose được tạo bởi 2 gốc α-glucose trong đó gốc α-glucose thứ 2 có nhóm -OH hemiacetal có khả năng mở vòng tạo nhóm chức -CHO.
- Phát biểu (b) đúng.
- Phát biểu (c) sai. Maltose không bị thủy phân trong môi trường base, các tính chất còn lại đều đúng.
- Phát biểu (d) đúng.
Xà phòng hoá hoàn toàn 132,9 kg chất béo bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 13,8 kg glycerol và muối dùng để làm xà phòng. Hỏi dùng toàn bộ lượng muối trên trộn với chất phụ gia thì thu được bao nhiêu bánh xà phòng? Cho biết, mỗi bánh xà phòng nặng 100 gam, trong đó lượng muối của acid béo chiếm 72% về khối lượng. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
1 904.
1 409.
987.
978.
Đáp án đúng là: A
n g l y c e r o l = 1 3 , 8 9 2 = 0 , 1 5 ( k m o l ) ⇒ n N a O H = 0 , 4 5 ( k m o l )
Bảo toàn khối lượng:
mmuối = mchất béo + mNaOH – mglycerol = 132,9 + 0,45.40 – 13,8 = 137,1 (kg)
Số lượng bánh xà phòng thu được là:
1 3 7 , 1 . 1 0 0 0 . 1 0 0 7 2 . 1 0 0 = 1 9 0 4 (bánh).
Xét quá trình đốt cháy khí propane C 3 H 8 (g):
C 3 H 8 ( g ) + 5 O 2 ( g ) → t o 3 C O 2 ( g ) + 4 H 2 O ( g )
Cho năng lượng liên kết như sau:
| Liên kết | C – H | C – C | O = O | C = O | H – O |
| Eb(kJ/mol) | 413 | 347 | 498 | 745 | 467 |
Biến thiến enthalpy của phản ứng là
1718 kJ.
+ 1718 kJ.
+ 2072 kJ.
2072 kJ.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức: Δ f H 2 9 8 0 = ∑ E b ( c đ ) − ∑ E b ( s p )
Phân tử C3H8 số liên kết C–H là 8; số liên kết C–C là 2.
Δ f H 2 9 8 0 = 8 × 413 + 2 × 347 + 5 × 498 – 3 × 2 × 745 – 4 × 2 × 467 = – 1 718 kJ.
Một lượng lớn soda được điều chế bằng phương pháp Solvay bằng cách cho khí CO2 vào dung dịch NaCl bão hoà và NH3 bão hoà. Đặc điểm của phương pháp này là
NaHCO3 có độ tan kém trong dung dịch phản ứng, dễ dàng kết tinh.
phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong dung dịch.
ở áp suất cao, khí CO2 có thể đẩy Cl− ra khỏi muối NaCl tạo thành NaHCO3.
phản ứng trao đổi ưu tiên xảy ra theo chiều thuận để làm giảm số mol khí.
Đáp án đúng là: A
- Quá trình Solvay sản xuất soda gồm hai giai đoạn chính:
+ Giai đoạn tạo NaHCO3:
NaCl + NH3 + CO2 + H2O ⇌ NaHCO3 + NH4Cl
Khi làm lạnh, NaHCO3 kết tinh và được lọc, tách ra khỏi hệ phản ứng.
+ Giai đoạn tạo Na2CO3:
2NaHCO3 → t o Na2CO3 + CO2+ H2O
Như vậy, đặc điểm của phương pháp Solvay là NaHCO3 có độ tan kém trong dung dịch phản ứng, dễ dàng kết tinh.
Năm 2020, một vụ nổ tại cảng Beirut (Lebanon) đã cướp đi sinh mạng hàng trăm người. Nguyên nhân vụ nổ được cho là do sự phân huỷ khoảng 2700 tấn ammonium nitrate trên một tàu hàng bỏ hoang theo phương trình hoá học sau:
2NH4NO3(s) → 2N2(g) + O2(g) + 4H2O(g) Δ r H 2 9 8 o = − 2 3 6 k J .
Nhiệt của vụ nổ trên tương đương lượng nhiệt của bao nhiêu tấn thuốc nổ TNT (2,4,6-trinitrotoluene), biết nhiệt tỏa ra khi 1 gam TNT phát nổ là 2724 J. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
1062.
1462.
1620.
1400.
Đáp án đúng là: B
Phân hủy 160 gam NH4NO3(s) tỏa ra 236 kJ.
⇒ Phân hủy 2700 tấn NH4NO3(s) tỏa ra 2 7 0 0 . 1 0 6 . 2 3 6 1 6 0 = 3 , 9 8 2 5 . 1 0 9 k J .
1 tấn TNT phát nổ tỏa ra 2,724.106 kJ
⇒ mTNT = 3 , 9 8 2 5 . 1 0 9 2 , 7 2 4 . 1 0 6 = 1 4 6 2 tấn.





