Đề thi ĐGNL Bộ Công an môn Hóa có đáp án - Đề 4
15 câu hỏi
Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi.
Sulfuric acid(, M = 98 g/mol) là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi. Sulfuric acid là hóa chất hàng đầu được dùng trong nhiều ngành sản xuất. Hàng năm, các nước trên thế giới sản xuất khoảng 160 triệu tấn Một trong những quá trình điều chế sulfuric acid là quá trình oxi hóa sulfur dioxide. Ở khoảng nhiệt độ với xúc tác khí sulfur dioxide bị oxi hóa thành sulfur trioxide như sau:
Lượng thu được được xử lý bằng nước tạo thành oleum Sau đó oleum phản ứng với nước để điều chế dung dịch sulfuric acid đậm đặc.
Để tăng hiệu suất của phản ứng oxi hóa sulfur dioxide, có thể sử dụng biện pháp nào dưới đây?
Thêm lượng dư không khí vào hệ.
Giảm áp suất chung của hệ.
Tăng nhiệt độ của hệ.
Thêm xúc tác V 2 O 5 vào hệ.
Đáp án đúng là: A
Thêm lượng dư không khí vào hệ (tăng nồng độ oxygen) làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⟹ Làm tăng hiệu suất phản ứng.
Hệ số nhiệt của phản ứng ( γ ) là 2 (hệ số nhiệt phản ứng cho biết khi nhiệt độ phản ứng tăng lên 1 0 o C thì tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần). Nếu phản ứng oxi hóa sulfur dioxide được thực hiện ở 5 0 0 o C thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào so với tốc độ phản ứng ở 4 5 0 o C ?
Giảm 32 lần.
Giảm 16 lần.
Tăng 16 lần.
Tăng 32 lần.
Đáp án đúng là: D
Ta có hệ số nhiệt của phản ứng là 2 hay nhiệt độ phản ứng tăng 1 0 o C thì tốc độ phản ứng tăng 2 lần. Phản ứng oxi hóa sulfur dioxide được thực hiện ở 5 0 0 o C (tăng 5 0 o C ) so với phản ứng thực hiện ở 4 5 0 o C .
Ta có 5 0 0 − 4 5 0 1 0 = 5 ⟹ Khi nhiệt độ tăng từ 4 5 0 o C lên 5 0 0 o C (tăng liên tiếp 5 lần) thì tốc độ phản ứng tăng 2 5 = 32 lần.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s1. Tính chất nào sau đây của nguyên tố X là không đúng?
Ở dạng đơn chất, X tác dụng với nước tạo ra khí hydrogen.
Hợp chất của X với chlorine là hợp chất ion.
Nguyên tử X dễ nhận thêm 1 electron để tạo cấu hình lớp vỏ 3s2 bền.
Hợp chất của X với oxygen có tính chất tan được trong nước tạo dung dịch có môi trường base.
Đáp án đúng là: C
- Phát biểu A đúng. X là kim loại nhóm IA nên ở dạng đơn chất, X tác dụng với nước tạo ra khí hydrogen.
- Phát biểu B đúng. X là kim loại điển hình, Cl là phi kim điển hình, hợp chất của X với Cl là hợp chất ion.
- Phát biểu C sai. X có 1 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường đi 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững là 1s22s22p6.
- Phát biểu D đúng. Hợp chất của X với oxygen là basic oxide, hợp chất này tác dụng với nước tạo thành dung dịch base.
Nhúng thanh kẽm và thanh đồng (không tiếp xúc với nhau) vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng. Nối thanh kẽm và thanh đồng bằng dây dẫn (có 1 khóa X) như hình vẽ như sau:

Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
Tốc độ bọt khí thoát ra khi mở khoá X và khi đóng khoá X là như nhau.
Khi thay thanh Cu bằng thanh Mg, thanh Mg bị ăn mòn điện hoá.
Khi thay dung dịch H2SO4 loãng bằng methanol, thanh kẽm không bị ăn mòn.
Khi đóng khoá X có bọt khí thoát ra ở cả 2 thanh kim loại.
Đáp án đúng là: A
Khi đóng khóa X bọt khí thoát ra nhanh hơn do khi đóng khóa X thanh Zn vừa bị ăn mòn điện hóa vừa bị ăn mòn hóa học; còn khi mở khóa X thanh Zn chỉ bị ăn mòn hóa học.
Cho phản ứng hóa học sau:
3C2H5OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3CH3CHO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O (*)
Cho hai mệnh đề sau:
- Mệnh đề khẳng định (1): Phản ứng (*) được dùng để xác định hàm lượng ethanol trong máu của người lái xe.
- Mệnh đề giải thích (2): Trong môi trường acid, C r + 6 bị khử thành C r + 3 , ethanol (C2H5OH) bị oxi hóa thành acetaldehyde (CH3CHO).
Cả (1) và (2) đều đúng, trong đó (2) là lời giải thích đúng cho khẳng định (1).
Cả (1) và (2) đều đúng, nhưng (2) không phải lời giải thích đúng cho khẳng định (1).
Mệnh đề khẳng định (1) đúng, mệnh đề giải thích (2) sai.
Mệnh đề khẳng định (1) sai, mệnh đề giải thích (2) đúng.
Đáp án đúng là: A
Cả (1) và (2) đều đúng, trong đó (2) là lời giải thích đúng cho khẳng định (1).
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đun sôi hỗn hợp ethyl bromide với dung dịch KOH/ethanol sẽ thu được sản phẩm chính là ethyl alcohol.
Thuỷ phân benzyl chloride trong dung dịch kiềm đun nóng thu được phenol.
Acetylene tác dụng với nước bromine dư thu được 1,1,2,2-tetrabromoacetylene.
Khi cho methane phản ứng với chlorine trong điều kiện có chiếu sáng tử ngoại thu được dẫn xuất thế monochloro của methane.
Đáp án đúng là: D
Phát biểu A sai vì: C 2 H 5 B r + K O H → C 2 H 5 O H , t o C H 2 = C H 2 + K B r + H 2 O .
Phát biểu B sai vì: Benzyl chloride không bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Phát biểu C sai vì: Acetylene tác dụng với nước bromine dư thu được 1,1,2,2-tetrabromoethane.
Vanillin là hợp chất thiên nhiên, được sử dụng rộng rãi với chức năng phụ gia bổ sung hương thơm trong các loại đồ ăn, đồ uống, bánh kẹo, nước hoa,…. Vanillin có cấu tạo như sau:

(a). Phân tử vanillin có nhóm chức aldehyde.
(b). Phân tử vanillin có chứa nhóm chức alcohol.
(c). Vanillin có công thức phân tử C8H8O3.
(d). Vanillin thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.
Số phát biểu đúng là
3.
4.
1.
2.
Đáp án đúng là: D
Phát biểu (a) đúng.
Phát biểu (b) sai vì vanillin có nhóm OH phenol.
Phát biểu (c) đúng.
Phát biểu (d) sai vì vanillin là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Abacavir (ABC) là một loại thuốc dùng để phòng ngừa và điều trị HIV/AIDS cùng với các thuốc điều trị HIV khác. Cấu tạo của Abacavir (ABC) như sau:

Phân tử khối của Abacavir (ABC) là
286.
284.
282.
280.
Đáp án đúng là: A
Công thức phân tử của abacavir: C14H18N6O.
Phân tử khối của Abacavir (ABC) là 286.
Nho không chỉ là một loại trái cây ngon, cung cấp nhiều dinh dưỡng mà nó còn được sử dụng làm nguyên liệu chính để sản xuất nên rượu vang - một loại rượu nổi tiếng có nguồn gốc từ châu Âu. Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 90%. Biết trong loại nho này chứa 65% glucose, khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Để sản xuất 100 lít rượu vang 1 5 o cần khối lượng nho là bao nhiêu?
10 kg.
20 kg.
80 kg.
40 kg.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hoá học:
Cho các phát biểu sau:
(a) Protein dạng hình cầu và dạng hình sợi tan tốt trong nước.
(b) Một trong những tính chất hoá học đặc trưng của protein là phản ứng thuỷ phân.
(c) Phản ứng của protein với nitric acid cho sản phẩm có màu tím.
(d) Khi đun nóng lòng trắng trứng sẽ xảy ra hiện tượng đông tụ.
(e) Trong cơ thể, enzyme đóng vai trò là chất xúc tác sinh học.
Số phát biểu đúng là
4.
2.
3.
1.
Đáp án đúng là: C
Các phát biểu (b), (d), (e) đúng.
Phát biểu (a) sai. Protein dạng hình cầu tan được trong nước, protein dạng hình sợi không tan trong nước.
Phát biểu (c) sai. Phản ứng của protein với nitric acid cho sản phẩm là kết tủa màu vàng.
Một loại chất béo có chứa thành phần như sau:
| Triglyceride | Tristearin | Tripalmitin | Triolein | Tạp chất |
| Thành phần % khối lượng | 44,50% | 24,18% | 26,52% | 4,8% |
(Trong tạp chất không chứa gốc của acid béo)
Một nhà máy sản xuất xà phòng bằng cách xà phòng hóa 100 kg chất béo trên bằng dung dịch NaOH với hiệu suất phản ứng của từng chất là 80%. Toàn bộ lượng muối của các acid béo được đem để sản xuất xà phòng (chứa 72% khối lượng là muối của các acid béo). Lượng xà phòng này đem đóng gói thành xà phòng thành phẩm với quy cách đóng gói mỗi bánh xà phòng có khối lượng là 90 gam. Tính số bánh xà phòng mà nhà máy sản xuất được? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
1312.
1213.
982.
928.
Đáp án đúng là: B
{ T r i s t e a r i n : n T r i s t e a r i n = 1 0 0 0 0 0 . 4 4 , 5 % 8 9 0 = 5 0 m o l T r i p a l m i t i n : n T r i p a l m i t i n = 1 0 0 0 0 0 . 2 4 , 1 8 % 8 0 6 = 3 0 m o l T r i o l e i n : n T r i o l e i n = 1 0 0 0 0 0 . 2 6 , 5 2 % 8 8 4 = 3 0 m o l ⇒ { m s o d i u m s t e a r a t e = 5 0 . 3 . 3 0 6 . 8 0 % = 3 6 7 2 0 g m s o d i u m p a l m i t a t e = 3 0 . 3 . 2 7 8 . 8 0 % = 2 0 0 1 6 g m s o d i u m o l e a t e = 3 0 . 3 . 3 0 4 . 8 0 % = 2 1 8 8 8 g
⇒ m xà phòng = ( 3 6 7 2 0 + 2 0 0 1 6 + 2 1 8 8 8 ) . 1 0 0 7 2 = 1 0 9 2 0 0 g .
⇒ Số bánh xà phòng = 1 0 9 2 0 0 9 0 ≈ 1 2 1 3 bánh.
Chloromethane ( C H 3 C l ), còn được gọi là methyl chloride, Refrigerant-40 hoặc HCC 40. C H 3 C l từng được sử dụng rộng rãi như một chất làm lạnh. Hợp chất khí này rất dễ cháy, có thể không mùi hoặc có mùi thơm nhẹ.
Biết năng lượng liên kết của một số liên kết như sau:
| Liên kết | C – H | Cl – Cl | H – Cl | C – Cl |
| Eb (kJ/mol) | 414 | 243 | 431 | 339 |
Biến thiên enthalpy của phản ứng: C H 4 ( g ) + C l 2 ( g ) → C H 3 C l ( g ) + H C l ( g ) là
113 kJ.
+113 kJ.
527 kJ.
+527 kJ.
Đáp án đúng là: A
Δ r H 2 9 8 0 = 4.EC-H + ECl-Cl – (3.EC-H + EC-Cl) – EH-Cl
= 4.414 + 243 − (3.414 + 339) − 431 = −113 kJ.
Dây chảy, thường làm bằng chì (lead, kí hiệu Pb), là một chi tiết trong cầu chì. Khi có sự cố xảy ra làm tăng nhiệt độ, dây chảy bị đứt và ngăn dòng điện, bảo vệ các thiết bị điện. Kim loại chì (lead) được sử dụng làm dây chảy trong cầu chì chủ yếu là do tính chất nào dưới đây ?
Nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp.
Khối lượng riêng tương đối nhỏ.
Độ cứng tương đối thấp.
Độ dẫn điện tương đối thấp.
Đáp án đúng là: A
Kim loại chì (lead) được sử dụng làm dây chảy trong cầu chì chủ yếu là do nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp. Khi bị đoản mạch, nhiệt độ dây chì tăng lên, nóng chảy và đứt, nhờ đó mạch được ngắt.
Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1 000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá làm nhiên liệu. Biết rằng:
- Than đá chứa 84% carbon về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ.
- Có 50% lượng nhiệt tỏa ra từ nhiên liệu được hấp thụ để phân huỷ đá vôi.
- Nhiệt tạo thành của các chất được cho trong bảng sau:
| Chất | C a C O 3 ( s ) | C a O ( s ) | C O 2 ( g ) |
| Δ f H 2 9 8 o (kJ/mol) | -1206,9 | -635,1 | -393,5 |
Giá trị của m bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
123.
231.
312.
213.
Đáp án đúng là: B
Xét: C a C O 3 ( s ) → C a O ( s ) + C O 2 ( g ) ( 1 )
Δ r H 2 9 8 0 ( 1 ) = − 6 3 5 , 1 − 3 9 3 , 5 − ( − 1 2 0 6 , 9 ) = 1 7 8 , 3 k J .
Xét: C ( s ) + O 2 ( g ) → C O 2 ( g ) ( 2 )
Δ r H 2 9 8 0 ( 2 ) = − 3 9 3 , 5 k J .
Bảo toàn năng lượng: 1 7 8 , 3 . 1 0 0 0 5 6 = 5 0 1 0 0 . 8 4 1 0 0 . 3 9 3 , 5 . m 1 2
Vậy m = 231 tấn.
Oleum Z (H2SO4·nSO3) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H2SO4 98% hấp thụ hoàn toàn 25 kg SO3. Phần trăm khối lượng SO3 trong Z là b%. Giá trị của b là (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
12,9.
10,9.
16,1.
19,2.
Đáp án đúng là: A
d d H 2 S O 4 { m H 2 S O 4 = 9 8 k g ⇒ n H 2 S O 4 = 9 8 . 1 0 3 9 8 = 1 0 0 0 m o l m H 2 O = 2 k g ⇒ n H 2 O = 1 0 0 0 9 m o l
PTHH: (1) SO3 + H2O → H2SO4
1 0 0 0 9 ← 1 0 0 0 9 → 1 0 0 0 9 ⇒ m S O 3 ( o l e u m ) = 2 5 − 8 0 . 1 0 0 0 9 . 1 0 − 3 = 1 4 5 9 k g
(2) H2SO4 + nSO3 → H2SO4.nSO3
B T K L : m o l e u m = m d d H 2 S O 4 + m S O 3 = 1 0 0 + 2 5 = 1 2 5 k g ⇒ % m S O 3 = b % = 1 4 5 9 1 2 5 . 1 0 0 % ≈ 1 2 , 9 % .





