Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Hóa học (có đáp án) - Đề số 1
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Hóa học (có đáp án) - Đề số 1

A
Admin
Bộ Công anĐánh giá năng lực82 lượt thi
15 câu hỏi
Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 78 đến 80.

Bio-ethanol sử dụng để pha trộn thành xăng sinh học (bio-gasoline) là ethanol khan 99,9%. Tỷ lệ pha trộn xăng sinh học ở Mỹ là 10% bio-ethanol khan trong xăng, có tên gọi thương mại là gasohol, ký hiệu E-10, trong khi đó ở Brazil tỷ lệ này là 25% bio-ethanol khan, tên thương mại E-25. Ở Châu Âu, tỷ lệ pha trộn bio-ethanol vào xăng chỉ có 3% (E-3) và 5% (E-5). Về sau, vào những năm 80, Brazil bắt đầu đưa vào sử dụng 100% bio-ethanol (E-100) công nghiệp (hàm lượng ethanol 95%) làm nhiên liệu sinh học (bio-fuel) cho 4 triệu xe ô tô chạy bằng nhiên liệu sinh học E-100 thay xăng hoàn toàn song song với xe chạy bằng xăng sinh học E-25 (sử dụng ethanol khan 99,9%).

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của ethanol là

C 2 H 5 O H .

C 2 H 6 O .

C 2 H 4 O .

C H 3 O H .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức phân tử của ethanol là C 2 H 6 O .

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm chức của C 2 H 5 O H không bị phá vỡ bởi tác nhân nào?

Na.

H 2 S O 4 đặc, 1 7 0 ° C .

Cu.

CuO, to.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Alcohol không phản ứng với Cu.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 1 tấn tinh bột ngô có thể sản xuất được bao nhiêu lít xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích), biết tinh bột ngô chứa 75% tinh bột, hiệu suất chung của cả quá trình điều chế ethanol là 70%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL?

377,88.

7557,60.

188,94.

1889,40.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C6H10O5n+ nH2O →xt,to nC6H12O6                         1C6H12O6→men 2C2H5OH + 2CO2                                                2

Khối lượng tinh bột: 1 0 6 . 0 , 7 5   =   7 5 . 1 0 4 ( g ) .

Từ (1) và (2) ta có:

n C 2 H 5 O H   =   2 n . n ( C 6 H 1 0 O 5 ) n =   2 n . 7 5 . 1 0 4 1 6 2 n   =   1 5 0 . 1 0 4 1 6 2 ( m o l )

⟹ m C 2 H 5 O H   =   1 5 0 . 1 0 4 1 6 2 . 4 6   =   6 9 . 1 0 6 1 6 2 ( g ) .

⟹ V C 2 H 5 O H   =   6 9 . 1 0 6 1 6 2 . 0 , 7 8 9 . 0 , 7   =   3 7 7 8 8 1 , 0 4 9 6 ( m L )   =   3 7 7 , 8 8 1 0 4 9 6   ( L ) .

Thể tích xăng E5 là: V E 5 = 3 7 7 , 8 8 1 0 4 9 6 . 1 0 0 5 = 7 5 5 7 , 6   ( L ) .

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố X có 9 electron thuộc các phân lớp p. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?

X là nguyên tố kim loại.

Điện tích hạt nhân của X là -15.

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử X có 3 electron độc thân.

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, X thuộc chu kì 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p3.

- Phát biểu A sai, X là nguyên tố phi kim do ở chu kì 3, có 5 electron ở lớp ngoài cùng.

- Phát biểu B sai, điện tích hạt nhân của X là +15.

- Phát biểu C đúng, ở trạng thái cơ bản X có 3 electron độc thân:

- Phát biểu D sai, X ở chu kì 3 do có 3 lớp electron.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm điều chế và thử tính chất của chất X theo các bước dưới đây:

- Bước 1: Cho vài mẩu nhỏ calcium carbide vào ống nghiệm đã đựng 1 mL nước và đậy nhanh bằng nút có ống dẫn khí đầu vuốt nhọn.

- Bước 2: Đốt khí sinh ra ở đầu ống vuốt nhọn.

- Bước 3: Dẫn khí đi qua ống nghiệm đựng dung dịch KMnO4 và dung dịch AgNO3 trong NH3.

Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể thay calcium carbide bằng đất đèn.

(b) Khí X sinh ra trong thí nghiệm còn được gọi là “khí đất đèn”, có khả năng bảo quản hoa quả tươi lâu hơn.

(c) Khi cháy, X toả nhiều nhiệt nên được dùng trong đèn xì để hàn, cắt kim loại.

(d) Dẫn khí X đến dư qua dung dịch KMnO4, màu tím nhạt dần để lại trong ống nghiệm dung dịch trong suốt, không màu.

(e) Dẫn khí X qua dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy tạo thành kết tủa là sản phẩm của phản ứng tráng gương.

(g) Khí X có thể thu bằng cả phương pháp dời khí và dời nước.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Phát biểu (a) đúng, do đất đèn có thành phần chính là calcium carbide.

- Phát biểu (b) sai, khí đất đèn kích thích quả mau chín.

- Phát biểu (c) đúng.

- Phát biểu (d) sai, sau khi phản ứng kết thúc thấy xuất hiện các vẩn đục màu đen là MnO2.

- Phát biểu (e) sai, kết tủa thu được là Ag-C≡C-Ag, không phải là sản phẩm của phản ứng tráng gương.

- Phát biểu (g) đúng, X là acetylene, vừa không tan trong nước vừa nhẹ hơn không khí nên có thể thu bằng cả phương pháp dời khí và dời nước.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho khí CO đi qua ống sứ đựng CuO nung nóng, xảy ra phản ứng:

C O + C u O → t o C u + C O 2

Cho hai mệnh đề sau:

- Mệnh đề khẳng định (1): Phản ứng trên được dùng để điều chế kim loại đồng trong phòng thí nghiệm.

- Mệnh đề giải thích (2): CO là chất khử, có khả năng khử CuO thành Cu ở nhiệt độ cao.

Câu nào sau đây đúng?

Cả (1) và (2) đều đúng, trong đó (2) là lời giải thích đúng cho khẳng định (1).

Cả (1) và (2) đều đúng, nhưng (2) không phải lời giải thích đúng cho khẳng định (1).

Mệnh đề khẳng định (1) đúng, mệnh đề giải thích (2) sai.

Mệnh đề khẳng định (1) sai, mệnh đề giải thích (2) đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cả (1) và (2) đều đúng, trong đó (2) là lời giải thích đúng cho khẳng định (1).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về hợp chất carbonyl là không đúng?

Các aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát CnH2nO, n ≥ 3.

Có 3 ketone đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H10O.

Aldehyde là hợp chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.

Aldehyde tác dụng với LiAlH4 tạo thành alcohol bậc một.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát CnH2nO, n ≥ 1.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25 – 35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catecbin còn có trong táo, lê, nho,… Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới:

Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25 – 35% tổng t (ảnh 1)

Cho các phát biểu sau:

(a). Công thức phân tử của catechin là C15H14O6.

(b). Phân tử catechin có 5 nhóm OH phenol.

(c). Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.

(d). Catechin thuộc loại hợp chất thơm.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các phát biểu (a), (c), (d) đúng.

Phát biểu (b) sai, do phân tử catechin có 4 nhóm OH phenol.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dopamine là một hóa chất não quan trọng ảnh hưởng đến tâm trạng và cảm giác của bạn về sự hưng phấn và vui vẻ. Chính vì vậy, dopamine còn được gọi là hormone hạnh phúc.

Phân tử khối của dopamine là

167.

153.

146.

168.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức phân tử của dopamine là C8H11O2N.

Phân tử khối của dopamine là 12.8 + 11 + 16.2 + 14 = 153.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công ty sản xuất nilon-6,6 từ adipic acid và hexamethylenediamine theo phương trình phản ứng:

n   H O ​ O C - [ C H 2 ] 4 - C O ​ O H + n   H 2 N - [ C H 2 ] 6 - N H 2 → x t t 0 ,   p ( O C - [ C H 2 ] 4 - C O -   H N - [ C H 2 ] 6 - N H ) n + 2 n H 2 O Trong một lô hàng nhập nguyên liệu:

- Adipic acid: Nhập kho 1460 kg, nhưng 10% khối lượng bị hư hỏng trong quá trình bảo quản.

- Hexamethylenediamine: Nhập kho 713 kg (khối lượng đảm bảo không có hỏng hóc hay thiếu hụt).

Khối lượng nilon-6,6 tối đa có thể thu được trong điều kiện thực tế là bao nhiêu kg, biết rằng hiệu suất phản ứng của quá trình sản xuất đạt 92%. (Kết quả bài toán làm tròn đến hàng đơn vị).

1229 kg.

1872 kg.

1385 kg.

1278 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khối lượng adipic acid dùng được là: 1 4 6 0 . 1 0 0 − 1 0 1 0 0 = 1 3 1 4 ( k g ) .

n a d i p i c   a c i d = 1 3 1 4 1 4 6 = 9   ( k m o l ) n h e x a m e t h y l e n e d i a m i n e = 7 1 3 1 1 6   ( k m o l ) ⇒ Sản phẩm tính theo hexamethylenediamine.

n   H O ​ O C - [ C H 2 ] 4 - C O ​ O H + n   H 2 N - [ C H 2 ] 6 - N H 2 → x t t 0 ,   p ( O C - [ C H 2 ] 4 - C O -   H N - [ C H 2 ] 6 - N H ) n + 2 n H 2 O                                                                                                                                                   1 1 6 n                                                                                                                                 2 2 6 n                                             g                                                                                                                                                     7 1 3                                                                                                                                       x                                                           k g

Hiệu suất phản ứng là 92% thì khối lượng nilon-6,6 tối đa có thể thu được là:

m = 7 1 3 . 2 2 6 n 1 1 6 n . 9 2 1 0 0 ≈ 1 2 7 8   k g .

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Các amino acid là chất rắn ở điều kiện thường.

(2) Glycine tác dụng với ethanol có mặt HCl thu được ester là H 2 N C H 2 C O O C 2 H 5 .

(3) Ở pH = 2, alanine di chuyển về phía cực âm dưới tác dụng của điện trường.

(4) Cho ethylamine dư vào dung dịch CuSO4 thu được dung dịch có màu xanh đặc trưng.

(5) Methylamine có tính base yếu hơn ammonia.

Các phát biểu đúng là

(1), (3) và (4).

(1), (2) và (5).

(2), (3) và (4).

(1), (3) và (5).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các phát biểu (1), (3), (4) đúng.

Phát biểu (2) sai vì: Số nhóm carboxyl có thể nhỏ hơn, lớn hơn hoặc bằng số nhóm amino.

Phát biểu (5) sai vì: Trong Ala, có 1 nhóm − C O O H và 1 nhóm − N H 2 .

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 m² với độ dày 0,1 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 26,77 gam glucose với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm³, hiệu suất phản ứng tráng gương là 80% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được khoảng

80.

70.

85.

90.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

m A g = 1 0 8 . 2 . 8 0 . 2 6 , 7 7 1 8 0 . 1 0 0 = 2 5 , 7   g a m ⇒ V A g = 2 5 , 7 1 0 , 4 9 = 2 , 4 5   c m ³

Mỗi tấm gương cần tráng lượng Ag có thể tích là: 0 , 3 5 . 1 0 0 0 0 . 0 , 1 . 1 0 − 4 =   0 , 0 3 5   c m ³

⇒ Số lượng gương soi = 2,45 : 0,035 = 70 tấm.

13. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp hóa dầu, các alkane thường được loại bỏ hydrogen trong các phản ứng dehydrogen hóa để tạo ra các hydrocacbon không no có nhiều ứng dụng hơn như phản ứng sau:

C H 3 − C H 2 − C H 2 − C H 3 → t ° C H 2 = C H − C H = C H 2 + 2 H 2 (*)

Cho các liên kết và giá trị năng lượng liên kết ( E b ) của một số liên kết cộng hóa trị như sau:

Liên kếtH-HC-HC-CC=C
Eb (kJ/mol)436414347611

Phản ứng (*) có các đặc điểm sau:

A. Δ r H 2 9 8 o < 0, phản ứng tỏa nhiệt.

B. Δ r H 2 9 8 o > 0, phản ứng toả nhiệt.

C. Δ r H 2 9 8 o < 0, phản ứng thu nhiệt.

D. Δ r H 2 9 8 o > 0, phản ứng thu nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:

Δ r H 2 9 8 o = 1 0 . E C − H + 3 . E C − C − ( 8 . E C − H + E C − C + 2 . E C = C + 2 E H − H ) ⇒ Δ r H 2 9 8 o = 1 0 . 4 1 4 + 3 . 3 4 7 − ( 6 . 4 1 4 + 3 4 7 + 2 . 6 1 1 + 2 . 4 3 6 ) = 2 5 6   k J .

Vậy, phản ứng (*) có các đặc điểm: Δ r H 2 9 8 o > 0, phản ứng thu nhiệt.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phép chuẩn độ dung dịch F e 2 + bằng M n O 4 − , bình tam giác đựng dung dịch F e 2 + thường được để trên 1 tờ giấy trắng. Mục đích của việc này là gì?

Để phản ứng trong bình tam giác xảy ra nhanh hơn.

Để quan sát sự thay đổi màu dung dịch trong bình tam giác được rõ hơn.

Để nhận biết được sự thay đổi thể tích dung dịch burette được rõ hơn.

Để nhận biết được sự xuất hiện màu của ion F e 3 + trong bình tam giác rõ hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong phép chuẩn độ dung dịch F e 2 + bằng M n O 4 − , bình tam giác đựng dung dịch F e 2 + thường được để trên 1 tờ giấy trắng để quan sát sự thay đổi màu dung dịch trong bình tam giác được rõ hơn.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộ gia đình mua than đá làm nhiên liệu đun nấu và trung bình mỗi ngày dùng hết 2,0 kg than đá. Giả thiết loại than đá này chứa 90% carbon và 1,2% sulfur về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ không cháy.

Cho các phản ứng:

C (   s ) + O 2 (   g ) → t ° C O 2 (   g )   Δ r H 2 9 8 o = − 3 9 3 , 5   k J / m o l   S (   s ) + O 2 (   g ) → t ° S O 2 (   g )   Δ r H 2 9 8 o = − 2 9 6 , 8   k J / m o l

Hiệu suất sử dụng nhiệt là 37,5%. Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình từ quá trình đốt than trong một ngày tương đương bao nhiêu số điện? (Biết cứ 1 số điện =1 kWh=3600 kJ)? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

4 số.

5 số.

6 số.

7 số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhiệt lượng thu được khi đốt 2 kg than:

( 2 . 1 0 0 0 1 2 . 9 0 1 0 0 . 3 9 3 , 5 + 2 . 1 0 0 0 3 2 . 1 , 2 1 0 0 . 2 9 6 , 8 ) . 3 7 , 5 1 0 0 = 2 2 2 1 7 , 8 5   k J

Quy đổi ra số điện:   2 2 2 1 7 , 8 5 3 6 0 0 = 6 , 1 7 . Làm tròn: 6.