Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Vật Lí (có đáp án) - Đề số 5
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Vật Lí (có đáp án) - Đề số 5

A
Admin
Bộ Công anĐánh giá năng lực105 lượt thi
15 câu hỏi
Đoạn văn

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 78 - 80:

Một lốp ô tô được bơm căng không khí ở 27oC. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là 1,013.105Pa. Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 60% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40oC.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xilanh chứa khí bị hở nên không khí có thể ra vào nhanh hoặc chậm. Khí có áp suất không đổi, thể tích biến thiên theo nhiệt độ tuyệt đối như đồ thị sau đây. Khi đó lượng khí trong xilanh sẽ:

tăng.

không đổi.

giảm.

tăng rồi giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Vẽ đường thẳng qua T1, song song với trục OV, cắt đồ thị (V, T) của hai khí tại A(p1,V1,T1) và B(p1,V2,T1)

Áp dụng phương trình Clapeyron, ta được:

p 1 V 1 = n 1 R T 1 = m 1 μ R T 1 (1)

p 2 V 2 = n 2 R T 2 = m 2 μ R T 2 (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra được:  m 2 m 1 = V 2 V 1

Từ đồ thị ta có:  V 2 < V 1 ⇒ m 2 < m 1 ⇒ khối lượng khí trong bình giảm

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để giữ nhiệt độ trong phòng là 20oC, người ta dùng một máy lạnh mỗi giờ tiêu thụ một công là 5.106J. Biết hiệu năng của máy là ε = 4 thì nhiệt lượng lấy đi từ không khí trong phòng mỗi giờ là:

15.105J.

17.106J.

20.106J.

23.107J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Hiệu suất của máy làm lạnh:  ε = Q 2 A = 4

⇒ Vậy nhiệt lượng lấy đi trong phòng 1 giờ là:  Q 2 = ε A = 4 . 5 . 1 0 6 = 2 0 . 1 0 6 J

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn nằm ngang giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt lên trên một chiếc cân. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 0,1m. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,68g. Khi có dòng điện 0,34A chạy trong đoạn dây số chỉ của cân là 500,12g. Lấy g = 9,8m/s2. Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm là bao nhiêu?

0,54(T).

0,31(T).

0,61(T).

0,16(T).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Dòng điện vuông góc với từ trường.

Cảm ứng từ được xác định bằng:

B = F I l s i n 9 0 0 = m g I l s i n 9 0 0 = ( 5 0 0 , 6 8 − 5 0 0 , 1 2 ) . 1 0 − 3 . 9 , 8 0 , 3 4 . 0 , 1 = 0 , 1 6 ( T )

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị sau đây biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước đang được đun sôi và chuyển sang thể hơi.

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định chính xác?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Từ đồ thị ta thấy:

Từ phút 14 đến 16 nước hóa hơi.

Quá trình sôi là đoạn BC.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một anten radar phát ra những sóng điện từ đến vật đang chuyển động về phía radar. Thời gian từ lúc anten phát sóng đến lúc nhận sóng phản xạ từ vật trở lại là 80μs. Sau hai phút, đo lần thứ hai, thời gian từ lúc phát đến lúc nhận lần này là 76μs. Tính tốc độ trung bình của vật. Coi tốc độ của sóng điện từ trong không khí bằng 3.108m/s.

2m/s.

3m/s.

4m/s.

5m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Lần 1: 2 d 1 = C . t 1 → d 1 = C . t 1 2 = 3 . 1 0 8 . 8 0 . 1 0 − 6 2 = 1 2 0 0 0   ( m )

Lần 2: 2 d 2 = C . t 2 → d 2 = C . t 2 2 = 3 . 1 0 8 . 7 6 . 1 0 − 6 2 = 1 4 4 0 0   ( m )

Tốc độ trung bình của vật: v t b = d 1 − d 2 Δ t = 1 2 0 0 0 − 1 4 4 0 0 1 2 0 = 5     ( m / s ) .

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn uốn thành vòng tròn được đặt trên một mặt phẳng như hình vẽ. Cho dòng điện chạy qua dây dẫn. Cảm ứng từ tại tâm của dây dẫn có đặc điểm gì?

Phương thuộc mặt phẳng chứa dây dẫn, chiều hướng sang bên trái.

Phương thuộc mặt phẳng chứa dây dẫn, chiều hướng sang bên phải.

Phương vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn, chiều đi vào mặt phẳng.

Phương vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn, chiều đi ra khỏi mặt phẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo

chiều dòng điện chạy qua dây dẫn thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của vectơ cảm ứng từ tại tâm của dây dẫn.

Khi đó xác định được vectơ cảm ứng từ tại tâm O có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn, chiều đi vào mặt phẳng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bóng đèn dây tóc có ghi 220V−110W và một bàn là có ghi 220V−250W cùng được mắc vào ổ lấy điện 220V của gia đình. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch này.

633,6Ω.

134,44Ω.

316,8Ω.

2,88Ω.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Gọi điện trở của bóng đèn và bàn là lần lượt là R1 và R2

Ta có: { R 1 = U D 2 P D = 2 2 0 2 1 1 0 = 4 4 0 Ω R 2 = U b l 2 P b l = 2 2 0 2 2 5 0 = 1 9 3 , 6 Ω

Vì bóng đèn và bàn là cùng mắc vào một nguồn nên chúng mắc song song. Ta có mạch điện:

Vậy điện trở tương đương của mạch là:  R = R 1 R 2 R 1 + R 2 = 1 2 1 0 9 = 1 3 4 , 4 4 Ω

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình trên, các đường đẳng thế được vẽ tại 20V và 40V. Tổng công thực hiện khi di chuyển một điện tích điểm +3mC từ vị trí α đến vị trí β là:

4mJ.

8mJ.

12mJ.

120mJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có: A = qU = 3.40 = 120mJ

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoàn tàu đang chạy chậm dần đều vào ga, chiều dài mỗi toa l. Một quan sát viên đứng nhìn và thấy toa thứ 1 qua mặt mình trong 10s, toa thứ 2 qua mặt mình trong 12s. Vậy khi tàu dừng lại người quan sát đang thấy toa thứ mấy?

toa 2.

toa 3.

toa 4.

toa 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

+ Khi toa 1 đi qua:  

v 1 2 − v 0 2 = 2 a s 1 = 2 a l ⇔ ( v 0 + a t 1 ) 2 − v 0 2 = 2 a l ⇔ v 0 2 + 2 v 0 a t 1 + a 2 t 1 2 − v 0 2 = 2 a l

⇔ 2 v 0 a t 1 + a 2 t 1 2 = 2 a l ⇔ 2 v 0 . 1 0 + a . 1 0 2 = 2 l ⇔ 1 0 v 0 + 5 0 a = l (1)

+ Khi toa 2 đi qua: 2 l = v 0 t 2 + 1 2 a t 2 2

+ Vì t 2 = t 1 + 1 2 = 2 2 s ⇒ 2 l = 2 2 v 0 + 2 4 2 a ⇒ l = 1 1 v 0 + 1 2 1 a (2)

+ Từ (1) và (2) có hệ phương trình: { l = 1 0 v 0 + 5 0 a l = 1 1 v 0 + 1 2 1 a

Mà − v 0 2 = 2 a s ⇔ − ( 7 1 l 6 6 0 ) 2 = 2 ( − l 6 6 0 ) n l ⇒ n = 3 , 8 2 ⇒ thấy toa số 4

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một lượng nước nhất định chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi, công do các phân tử thực hiện chống lại áp suất bên ngoài là 450J. Trong quá trình này, nhiệt lượng cung cấp cho hệ thống là 7100J. Bao nhiêu phần trăm tổng nhiệt lượng làm tăng nội năng của các phân tử?

160J.

80J.

90J.

120J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Khi nhận nhiệt và thực hiện công nên ta có:  { Q > 0 A < 0

⇒ theo nguyên lí I của nhiệt động lực học:  Δ U = Q + A = − 4 0 + 1 2 0 = 8 0 J .

Vậy nội năng của khối khí tăng thêm 80J.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày nay, tỉ lệ khối lượng 9 2 2 3 5 U 9 2 2 3 8 U = 8 1 1 0 3 . Biết chu kì bán rã của 9 2 2 3 5 U và 9 2 2 3 8 U lần lượt là T 1 = 7 , 0 4 . 1 0 8 năm, T 2 = 4 , 4 6 . 1 0 8 năm. Trái Đất được hình thành cách ngày nay 4,5 tỉ năm. Hãy tìm tỉ lệ khối lượng 9 2 2 3 5 U 9 2 2 3 8 U = m 0 1 m 0 2 tại thời điểm Trái Đất mới hình thành, biết trong quá trình tồn tại 9 2 2 3 5 U và 9 2 2 3 8 U không được tạo ra thêm bởi các phóng xạ.

m 0 1 m 0 2 = 0 , 4 0 4 .

m 0 1 m 0 2 = 0 , 3 0 3 .

m 0 1 m 0 2 = 0 , 0 4 .

m 0 1 m 0 2 = 0 , 0 4 4 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Gọi m01, m02 lần lượt là khối lượng ban đầu của 9 2 2 3 5 U  và  9 2 2 3 8 U

Tại thời điểm hiện tại, tỉ lệ khối lượng mỗi chất tương ứng còn lại là:

m 1 m 2 = m 0 1 2 −   t T 1 m 0 2 2 −   t T 2 ⇒ m 0 1 m 0 2 = m 1 m 2 . 2 −   t T 1 2 −   t T 2 = 8 1 1 0 3 . 2 −   4 , 5 . 1 0 9 4 , 4 6 . 1 0 9 2 −   4 , 5 . 1 0 9 7 , 0 4 . 1 0 8 = 0 , 3 0 3

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vòng dây diện tích S = 100cm2 nối vào tụ điện có điện dung C = 200μF, được đặt trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng chứa khung dây, có độ lớn tăng đều 5.10−2T/s. Tính điện tích tụ điện.

2.10−7C.

3.10−7C.

10−7C.

4.10−7C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có:  U = | e C | = | Δ B | S Δ t = 5 . 1 0 − 4 V

Điện tích của tụ điện:  q = C U = 1 0 − 7 C .

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lốp ô tô được bơm căng không khí ở 27oC. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là 1,013.105Pa. Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 60% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40oC.

Tỉ số giữa thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khí khi ở ngoài lốp là:

0,2.

0,1.

0,4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có: không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 60% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp)

⇒ thể tích sau khi đưa vào là 40% so với khi bên ngoài.

⇒ Tỉ số giữa thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khí khi ở ngoài lốp là:  4 0 1 0 0 = 0 , 4

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lốp ô tô được bơm căng không khí ở 27oC. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là 1,013.105Pa. Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 60% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40oC.

Sau khi ô tô chạy ở tốc độ cao, nhiệt độ không khí trong lốp tăng đến 75oC và thể tích khí bên trong lốp tăng bằng 102% thể tích khi lốp ở 40oC. Áp suất mới của khí trong lốp là bao nhiêu?

2,88.105Pa.

2,18.105Pa.

3,25.105Pa.

4,1.105Pa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Trạng thái 1:  { p 1 = 1 , 0 1 3 . 1 0 5   P a V 1 t 1 = 2 7 0 C ⇔ T 1 = 2 7 + 2 7 3 = 3 0 0 K

Trạng thái 3:  { p 3 V 3 = 1 , 0 2 V 2 = 1 , 0 2 . 0 , 4 V 1 = 0 , 4 0 8 V 1 t 3 = 7 5 0 C ⇔ T 3 = 7 5 + 2 7 3 = 3 4 8 K

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng:  p 1 V 1 T 1 = p 3 V 3 T 3

⇔ 1 , 0 1 3 . 1 0 5 . V 1 3 0 0 = p 3 . 0 , 4 0 8 V 1 3 4 8 ⇒ p 3 = 2 , 8 8 . 1 0 5   P a

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lốp ô tô được bơm căng không khí ở 27oC. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là 1,013.105Pa. Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 60% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40oC.

Biết phần lốp tiếp xúc với mặt đường có dạng hình chữ nhật, diện tích 250cm2. Áp lực lốp xe lên mặt đường là:

4076,5N.

4067,5N.

476,5N.

4716,5N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Trạng thái 1: { p 1 = 1 , 0 1 3 . 1 0 5   P a V 1 T 1 = 2 7 + 2 7 3 = 3 0 0   K

Trạng thái 2: { p 2 = ? V 2 = 0 , 4 V 1 T 2 = 4 0 + 2 7 3 = 3 1 3   K

Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng, ta có:

p 1 V 1 T 1 = p 2 V 2 T 2 ⇒ p 2 = p 1 V 1 T 2 T 1 V 2 → p 2 = 1 , 0 1 3 . 1 0 5 . V 1 . 3 1 3 3 0 0 . 0 , 4 V 1 = 2 , 6 4 . 1 0 5   P a

Lại có: p 2 = p 1 + F S → F = ( p 2 − p 1 ) S

F = ( 2 , 6 4 . 1 0 5 − 1 , 0 1 3 . 1 0 5 ) . 2 5 0 . 1 0 − 4 = 4 0 6 7 , 5   N