Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Vật Lí (có đáp án) - Đề số 1
15 câu hỏi
Trong các động cơ đốt trong, nguồn lạnh là
bình ngưng hơi.
hỗn hợp nhiên liệu và không khí cháy trong buồng đốt.
không khí bên ngoài.
hỗn hợp nhiên liệu và không khí cháy trong xi lanh.
Điểm ba của nước là điểm mà tại đó điều kiện nhiệt độ và áp suất cho phép nước có thể tồn tại ở ba trạng thái rắn (nước đá), lỏng (nước) và khí (hơi nước). Điểm ba của nước có áp suất 611,73Pa và nhiệt độ 0,01oC. Hình dưới đây là giảm đồ mô tả điểm ba của nước theo áp suất và nhiệt độ. Hãy cho biết trong các phát biểu sau về sự thay đổi trạng thái của nước tại điểm ba của nước, phát biểu nào không chính xác?

Giữ nguyên áp suất, nếu tăng nhiệt độ hệ chuyển thành thể hơi.
Giữ nguyên áp suất, nếu giảm nhiệt độ, hệ chuyển thành thể rắn.
Giữ nguyên nhiệt độ, tăng áp suất, hệ chuyển thành thể lỏng.
Giữ nguyên nhiệt độ, giảm áp suất, hệ chuyển thành thể rắn.
Tại Hà Nội, một máy đang phát sóng điện từ. Xét một phương truyền có phương thẳng đứng hướng lên. Vào thời điểm t, tại điểm M trên phương truyền, vectơ cảm ứng từ đang có độ lớn cực đại và hướng về phía Nam. Khi đó vectơ cường độ điện trường có
độ lớn cực đại và hướng về phía Tây.
độ lớn bằng không.
độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.
độ lớn cực đại và hướng về phía Đông.
Một khung dây dẫn hình chữ nhật không bị biến dạng được đặt trong một từ trường đều ở vị trí (1) mặt phẳng khung dây song song với các đường sức từ. Sau đó, cho khung dây quay 90o đến vị trí (2) vuông góc với các đường sức từ. Khi quay từ vị trí (1) đến vị trí (2):

không có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây.
có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo chiều ADCB.
có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo chiều ABCD.
có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây lúc đầu theo chiều ABCD sau đó đổi chiều ngược lại.
Một bình cầu kín cách nhiệt, thể tích 100l, có 5g khí H2 và 12g khí O2. Người ta đốt cháy hỗn hợp khí trong bình. Biết khi có một mol hơi nước được tạo thành trong phản ứng thì có một lượng nhiệt 2,4.105J tỏa ra. Nhiệt độ ban đầu của hỗn hợp khí là 20∘C, nhiệt dung riêng đẳng tích của hiđrô là 14,3 (kJ/kg.K), của hơi nước là 2,1 (kJ/kg.K). Sau phản ứng hơi nước không bị ngưng tụ. Tính áp suất trong bình sau phản ứng.
5,4.105 (N/m2)
5,4.105 (atm)
5,4.106 (N/m2)
5,4.107 (atm)
Hình vẽ cho thấy một nam châm treo gần một cuộn dây điện từ. Sau khi dây điện từ được kết nối với nguồn điện, nam châm sẽ quay sang một vị trí mới với cực nam hướng về phía điện từ. Trong hình trên, những mũi tên nào chỉ chiều dòng điện trong cuộn dây và chiều của từ trường do dòng điện này gây ra?

1 và 2.
2 và 3.
1 và 4.
3 và 4.
Suất điện động cảm ứng do một máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức e = 2 2 0 c o s ( 1 0 0 π t + π 4 ) V . Giá trị cực đại của suất điện động do máy phát này tạo ra là
220 V.
1 1 0 2 V .
110 V .
2 2 0 2 V .
Bắn hạt proton có động năng 5,5MeV vào hạt nhân đang đứng yên, gây ra phản ứng hạt nhân. Giả sử phản ứng không kèm theo bức xạ γ, hai hạt α có cùng động năng và bay theo hai hướng tạo với nhau góc 160o. Coi khối lượng của mỗi hạt tính theo đơn vị u gần đúng bằng số khối của nó. Năng lượng mà phản ứng tỏa ra là
14,6MeV.
10,2MeV.
17,3MeV.
20,4MeV.
Để đo chu kì bán rã của một chất phóng xạ người ta dùng máy đếm xung bắt đầu đếm từ thời điểm t 0 = 0 . Đến thời điểm t 1 = 1 2 giờ, máy đếm được Δ N 1 hạt bị phân rã. Đến thời điểm t 2 = 3 t 1 = 3 6 giờ, máy đếm được Δ N 2 hạt đã bị phân rã. Biết Δ N 1 Δ N 2 = 4 7 , tìm chu kì bán rã của chất phóng xạ trên?
24h.
12h.
30h.
18h.
Một electron chuyển động với tốc độ ban đầu v0 = 1,6.106(m) bay vào vùng điện trường đều theo phương song song với hai bản và ở ngay giữa hai bản như hình vẽ. Biết chiều dài mỗi bản là 3 cm và khoảng cách giữa hai bản là 1(cm). Giữa hai bản có điện trường hướng từ trên xuống, điện trường bên ngoài hai bản bằng 0. Xét trường hợp electron di chuyển đến vị trí mép ngoài của tấm bản phía trên, tính độ lớn cường độ điện trường giữa hai bản.

116,78(V/m).
16,78(V/m).
161,78(V/m).
118,78(V/m).
Người ta nhỏ những giọt nước đều đặn xuống một điểm O trên mặt nước phẳng lặng với tốc độ 80 giọt trong một phút, khi đó trên mặt nước xuất hiện những gợn sóng hình tròn tâm O cách đều nhau. Khoảng cách giữa 4 gợn sóng liên tiếp là 13,5cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là:
v = 6cm/s.
v = 45cm/s.
v = 350cm/s.
v = 60cm/s.
Máy đo địa chấn được sử dụng để phát hiện và đo đạc những rung động địa chấn được tạo ra bởi sự dịch chuyển của lớp vỏ Trái Đất. Tần số của những cơn địa chấn thường nằm trong khoảng 30Hz − 40Hz. Năng lượng từ các cơn địa chấn có khả năng kích thích con lắc lò xo bên trong máy đo làm đầu bút di chuyển để vẽ lên giấy như hình:

Cho các nhận xét sau:
1. Dao động của con lắc trong máy là dao động duy trì.
2. Đầu bút di chuyển và vẽ được lên giấy là do các cơn địa chấn tạo ra dao động duy trì.
3. Tần số dao động của những con lắc lò xo trong máy địa chấn vào khoảng 30Hz − 40Hz.
4. Để máy địa chấn ghi nhận được kết quả tốt nhất thì tần số riêng của con lắc lò xo phải có giá trị thật nhỏ so với con số 30Hz − 40Hz.
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
1.
2.
3.
4.
Bốn bóng đèn giống hệt nhau K, L, M và N được mắc vào mạch điện như hình:

Xếp hạng cường độ dòng điện chạy qua các bóng đèn.
K > L > M > N.
L = M > K = N.
L > M > K > N.
N > K > L = M.
Bốn bóng đèn giống hệt nhau K, L, M và N được mắc vào mạch điện như hình:

Bóng đèn K cháy. Câu nào sau đây là đúng?
Chỉ có bóng đèn N tắt.
Bóng đèn N sáng hơn.
Độ sáng của bóng đèn N vẫn giữ nguyên.
Bóng đèn N mờ hơn nhưng không tắt.
Bốn bóng đèn giống hệt nhau K, L, M và N được mắc vào mạch điện như hình:

Bóng đèn M cháy. Câu nào sau đây là đúng?
Chỉ có bóng đèn M tắt.
Bóng đèn N tắt nhưng ít nhất một bóng đèn khác vẫn sáng.
Độ sáng của bóng đèn N vẫn giữ nguyên.
Bóng đèn N mờ hơn nhưng không tắt




