Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
27 câu hỏi
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Số đếm của công tơ điện gia đình cho biết
công suất điện gia đình sử dụng.
thời gian sử dụng điện của gia đình.
điện năng gia đình sử dụng.
số dụng cụ, thiết bị gia đình sử dụng.
Công suất của nguồn điện được xác định bằng
lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong một giây.
công mà lực lạ thực hiện được khi nguồn điện hoạt động.
công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong một giây.
công làm dịch chuyển một đơn vị điện tích dương.
Đặt hiệu điện thế \(U\)vào hai đầu một điện trở \(R\) thì dòng điện chạy qua R có cường độ \(I\). Công suất tỏa nhiệt ở điện trở này không thể tính theo bằng công thức
\(P = {I^2}R.\)
\(P = UI.\)
\[P = U{I^2}.\]
\(P = \frac{{{U^2}}}{R}.\)
Hai bóng đèn có các hiệu điện thế định mức lần lượt là \[{U_1}\] và \[{U_2}.\] Nếu công suất định mức của hai bóng đó bằng nhau thì tỷ số hai điện trở \[\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}}\] là
\[\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}}.\]
\[\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}}.\]
\[{\left( {\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}}} \right)^2}.\]
\[{\left( {\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}}} \right)^2}.\]
Suất điện động của nguồn điện được định nghĩa là đại lượng đo bằng
công của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số giữa công và lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy.
thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích q dương trong nguồn từ cực âm đến cực dương với điện tích đó.
Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
cu-lông.
hấp dẫn.
lực lạ.
điện trường.
Đối với dòng điện không đổi, mối quan hệ giữa điện lượng q và thời gian t được biểu diễn bằng đường nào trong các đường ở đồ thị bên?

đường (II).
đường (III).
đường (I).
đường (IV)
Chọn câu trả lời sai. Trong mạch điện nguồn điện có tác dụng
tạo ra và duy trì một hiệu điện thế.
tạo ra dòng điện lâu dài trong mạch.
chuyển các dạng năng lượng khác thành điện năng.
chuyển điện năng thành các dạng năng lượng khác.
Một nguồn điện có suất điện động là E công của nguồn là \(A,\)\(q\) là độ lớn điện tích dịch chuyển qua nguồn. Mối liên hệ giữa chúng là
\(A = Eq.\)
\(q = AE.\)
\(E = qA.\)
\(A = {q^2}E.\)
Một điện trở R = 4 Ω được mắc vào nguồn điện có suất điện động 1,5 V để tạo thành mạch kín thì công suất tỏa nhiệt ở điện trở này là 0,36 W. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R và điện trở trong của nguồn điện lần lượt là
1,2 V và 3 Ω.
1,2 V và 1 Ω.
1,2 V và 3 Ω.
0,3 V và 1 Ω.
Khi đường kính của khối kim loại đồng chất tăng 2 lần thì điện trở của khối kim loại
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó
giảm đi.
không thay đổi.
tăng lên.
ban đầu tăng lên nhưng sau đó lại giảm.
a) Thể tích của một mol đồng là\[7,{12.10^{ - 6}}{m^3}/mol\].
b) Mật độ electron là\(8,{46.10^{28}}electron/{m^3}\)
c) Tốc độ dịch chuyển có hướng của electron là\[\;2,46{\rm{ }}cm/s\].
d) Khi đốt nóng dây đồng, điện trở của dây dẫn giảm do nhiệt độ cao.
a) Khi điện trở R = 10 \[\Omega \]thì công suất mạch ngoài là 11 W.
b) Khi công suất mạch ngoài là 11W, công suất của nguồn có thể có giá trị 12W.
c)Khi công suất mạch ngoài là 11W, công suất của nguồn có thể có giá trị 132W.
d) Điện trở R=1 \[\Omega \] thì công suất tỏa nhiệt trên R là lớn nhất.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện ngang của một dây dẫn trong một phút. Biết dòng điện có cường độ là \(0,2\,A.\)(Đơn vị: C) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Hiệu điện thế \[12{\rm{ }}V\]được đặt vào hai đầu điện trở \(10{\rm{ }}\Omega \) trong khoảng thời gian \(10{\rm{ }}s.\) Lượng điện tích chuyển qua điện trở này trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu? (Đơn vị: C) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Một bóng đèn Đ ghi \[\left( {220V - 100W} \right)\]khi sáng bình thường nhiệt độ dây tóc là \[{2000^0}C,\] điện trở của đèn khi thắp sáng là bao nhiêu? (Đơn vị: \(\Omega \)) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Tính suất điện động của nguồn điện. Biết rằng khi dịch chuyển một lượng điện tích 3.10-3 C giữa hai cực bên trong nguồn điện thì lực lạ thực hiện một công là 9 mJ. (Đơn vị: V) (làm tròn đến hàng đơn vị).
B. PHẦN TỰ LUẬN
Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 4,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là bao nhiêu? (Đơn vị: A)
Một đoạn mạch chứa điện trở có hiệu điện thế 2 đầu không đổi thì trong 1 phút tiêu thụ mất 40 J điện năng. Thời gian để mạch tiêu thụ hết 1kJ điện năng là (Đơn vị: phút)
Một electron tự do có điện tích và khối lượng lần lượt là \( - 1,{6.10^{ - 19}}{\rm{C}}\) và \(9,{1.10^{ - 31}}{\rm{\;kg}}\) được đặt vào điện trường đều \(E = 300{\rm{\;V/m}}\). Tính độ lớn gia tốc mà electron thu được dưới tác dụng của lực tĩnh điện.





