Đề thi Cuối kì 2 Toán lớp 3 có đáp án (nâng cao - Đề 4)
9 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Mẹ sinh con khi mẹ 25 tuổi. Hỏi khi con lên 9 tuổi thì mẹ bao nhiêu tuổi?
25 tuổi
33 tuổi
34 tuổi
35 tuổi
Đáp án C
Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số là
99998
99990
88888
99999
Đáp án A
Có 372 quyển sách xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 3 ngăn. Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách? Biết mỗi ngăn có số sách như nhau
126 quyển
186 quyển
172 quyển
62 quyển
Đáp án D
Hình bên có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình vuông
4 hình tam giác, 4 hình vuông
6 hình tam giác, 5 hình vuông
4 hình tam giác, 5 hình vuông
6 hình tam giác, 4 hình vuông
Đáp án B
Số 10 005 đọc là
Một nghìn linh năm
Mười nghìn và 5 đơn vị
Mười nghìn không trăm linh năm
Mười nghìn linh năm
Đáp án C
Biết A = a – 135, B = a – 153. Hãy so sánh A và B
Không thể so sánh
A = B
A > B
A < B
Đáp án C
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Tìm x
a. x × 6 = 3048 : 2
b. 56 : x = 1326 – 1318
a. x × 6 = 3048 : 2
x × 6 = 1524
x = 1524 : 6
x = 254
b. 56 : x = 1326 – 1318
56 : x = 8
x = 56 : 8
x = 7
Lúc đầu nhà trường thuê 3 xe ô tô để chở vừa đủ 120 học sinh khối lớp 3 đi tham quan. Sau đó có thêm 80 học sinh khối lớp 4 đi cùng. Hỏi phải thuê tất cả bao nhiêu ô tô cùng loại để chở học sinh khối 3 và khối 4 đi tham quan.
Một xe ô tô chở được số học sinh là
120 : 3 = 40 (học sinh)
Để chở 80 học sinh khối 4 cần số xe là
80 : 40 = 2 (xe)
Vậy phải thuê tất cả số ô tô là
2 + 3 = 5 (ô tô)
Đáp số: 5 ô tô
Một hình chữ nhật có chiều rộng 12 cm. Biết chu vi gấp 6 lần chiều rộng, tính chiều dài hình chữ nhật đó?
Chu vi hình chữ nhật là
12 x 6 = 72 (cm)
Nửa chu vi hình chữ nhật là
72 : 2 = 36 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là
36 – 12 = 24 (cm)
Đáp số: 24 cm








