Đề thi Cuối kì 2 Toán lớp 3 có đáp án (cơ bản - Đề 3)
10 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Giá trị của chữ số 5 trong số 25 403 là:
5000
50000
500
50
Đáp án A
Số liền sau số 56 789 là :
56000
56700
56780
56790
Đáp án D
Em có 16 viên bi, em chia cho mỗi bạn 2 viên bi. Sau khi chia xong kết quả số bạn được chia là:
8 bạn, còn thừa 1 viên
7 bạn, còn thừa 1 viên
7 bạn
8 bạn
Đáp án D
Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng : Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
10 giờ 2 phút
2 giờ 50 phút
10 giờ 10 phút
2 giờ 10 phút
Đáp án C
Kết quả phép tính 86149 + 12735 là:
98885
98874
98884
98875
Đáp án C
Chọn đáp án sai
Hình vuông có cạnh là 10cm. Diện tích hình vuông đó là 100cm2
Hình chữ nhật có chiều dài là 7cm, chiều rộng là 5cm. Chu vi hình chữ nhật là 24cm.
Hình chữ nhật có chiều dài là 7cm, chiều rộng là 2cm. Diện tích hình chữ nhật là 18cm2
Hình vuông có cạnh là 4cm. Chu vi hình vuông đó là 16 cm.
Đáp án C
Phần II. Tự luận (7 điểm)
a. Điền vào chỗ chấm cho thích hợp:
7m 4cm =…………cm
1km = …………… m
b. Viết các số 30 620 ; 8258 ; 31 855 ; 16 999 theo thứ tự từ bé đến lớn
a. Điền vào chỗ chấm cho thích hợp:
7m 4cm = 704 cm
1km = 1000 m
b. 8258, 16 999, 30 620, 31 855
Đặt tính rồi tính:
a) 10670 x 6
b) 18 872 : 4
a)
b)
Mua 5 quyển vở hết 35 000 đồng. Hỏi nếu mua 3 quyển vở như thế thì hết bao nhiêu tiền ?
Một quyển vở có giá tiền là
35000 : 5 = 7000 (đồng)
Mua 3 quyển vở hết số tiền là
7000 x 3 = 21000 (đồng)
Đáp số : 21000 đồng
Tìm một số biết rằng khi gấp số đó lên 4 lần rồi giảm 3 lần thì được 12.
Số đó sau khi gấp lên 4 lần thì được
12 x 3 = 36
Số cần tìm là
36 : 4 = 9
Đáp số: 9








