Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 22
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 22

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 256 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

BUỔI SỚM MÙA HÈ TRONG THUNG LŨNG

Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm. Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn. Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản. Tiếp đó, rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran. Mấy con gà rừng trên núi cũng thức dậy gáy te te.

Trên mấy cây cao cạnh nhà, ve đua nhau kêu ra rả. Ngoài suối, tiếng chim cuốc vọng vào đều đều. Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới.

(Hoàng Hữu Bội)

Thung lũng mường Hoa – Bãi đá cổ Sapa – Cẩm nang du lịch Sapa

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây nêu đúng tên các con vật được tả trong bài?

Gà trống, gà rừng, ve, chim cuốc

Gà trống, gà mái, ve, chim cuốc

Gà trống, gà mái, gà rừng, chim cuốc

Xem đáp án

A. Gà trống, gà rừng, ve, chim cuốc

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng gà gáy sớm mùa hè vùng cao được tả qua những từ nào? (Đoạn)

Phành phạch, râm ran, te te

Lanh lảnh, râm ran, te te

Lanh lảnh, phành phạch, te te

Xem đáp án
C. Lanh lảnh, phành phạch, te te
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau tiếng gà gáy, những âm thanh nào cho thấy bản làng đã thức giấc?

Tiếng gọi nhau í ới, tiếng chim cuốc đều đều

Tiếng gà gáy râm ran, tiếng nói chuyện rì rầm

Tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới

Xem đáp án
C. Tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cảnh sáng sớm ở vùng cao được tác giả chú trọng miêu tả điều gì?

Những hình ảnh nổi bật

Những âm thanh nổi bật

Những sự việc diễn ra

Xem đáp án

B. Những âm thanh nổi bật

5. Tự luận
• 1 điểm

Viết lại các câu dưới đây sau khi điền vào chỗ trống:

a) s hoặc x

(1) Phía…a…a, đàn chim…..ẻ thi nhau …à…uống cánh đồng mới gặt

………………………………………………………………………

(2) Các cháu….ay…ưa nghe bà kể chuyện ngày….ửa ngày…ưa

………………………………………………………………………

b) in hoặc iên

Hàng ngh…con k…. lũ lượt tha mồi về tổ đông ngh….nghịt.

………………………………………………………………………

c) im hoặc iêm

Trái t…bé dạt dào n….vui khi bầy ch….về làm tổ trong vườn

………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) s hoặc x

(1) Phía xa xa, đàn chim sẻ thi nhau sà xuống cánh đồng mới gặt

(2) Các cháu say sưa nghe bà kể chuyện ngày xửa ngày xưa

b) in hoặc iên

Hàng nghìn con kiến lũ lượt tha mồi về tổ đông nghìn nghịt.

c) im hoặc iêm

Trái tim bé dạt dào niềm vui khi bầy chim về làm tổ trong vườn

6. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các từ ngữ có tiếng thợ chỉ nghề nghiệp rồi viết vào chỗ trống

M: thợ nề

(1)……….

(4)……….

(2)………..

(5)………..

(3)……….

(6)……….

Xem đáp án

M: thợ nề

(1) thợ may

(4) thợ hàn

(2) thợ điện

(5) thợ thủ công

(3) thợ xây

(6) thợ mộc

7. Tự luận
• 1 điểm

Đặt câu với mỗi từ nói về truyền thống của dân tộc Việt Nam

a) cần cù:…………………………………………………

b) dũng cảm:………………………………………………

c) đoàn kết:………………………………………………...

Xem đáp án

a) Nhân dân Việt Nam cần cù trong lao động

b) Dân tộc Việt Nam đã chiến đấu vô cùng dũng cảm trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mĩ

c) Đoàn kết là một truyền thống cực kì quý báu của dân tộc ta.

8. Tự luận
• 1 điểm

Nghe – viết:

Bóc lịch 

Em cầm tờ lịch cũ 
Ngày hôm qua đâu rồi 
Ra ngoài sân hỏi bố 
Xoa đầu em bố cười 

Ngày hôm qua ở lại 
Trong hạt lúa mẹ trồng 
Cánh đồng chờ gặt hái 
Chín vàng màu ước mong 

Ngày hôm qua ở lại 
Trên cành hoa trong vườn 
Nụ hồng lớn thêm mãi 
Đợi đến ngày tỏa hương 

Ngày hôm qua ở lại 
Trong vở hồng của con 
Con học hành chăm chỉ 
Là ngày qua vẫn còn.

Bế Kiến Quốc

Xem đáp án

- HS chép đúng các âm, vần, từ, câu.

- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định.

- Chữ viết đẹp, đều, liền nét.

- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng.

9. Tự luận
• 1 điểm

Viết đoạn văn giới thiệu một đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ.

Xem đáp án

(1) Nhà em có sử dụng đũa ăn cơm được làm từ tre. (2) Những đôi đũa dài chừng gần 18cm, lớn như ngón út của em và nhỏ dần về phía dưới. (3) Đũa có màu vàng nhạt óng ánh của tre ngà. (4) Ở phần đầu đũa nhỏ, người ta làm các đường vân nhỏ giúp gắp đồ ăn chắc chắn hơn. (5) Em cảm thấy người làm ra chiếc đũa này chắc chắn là một người thợ rất khéo léo và tinh tế.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây