Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 4
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng AnhLớp 7108 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

midnight

delighted

turbine

visit

Xem đáp án

D

Kiến thức: Cách phát âm “i”

Giải thích:

A. midnight /ˈmɪdnaɪt/

B. delighted /dɪˈlaɪtɪd/

C. turbine /ˈtɜːbaɪn/

D. visit /ˈvɪzɪt/

Phần gạch chân phương án D phát âm là /ɪ/, còn lại phát âm là /aɪ/.

Chọn D

Đoạn văn

Read the following passage. For each question, complete the notes with NO MORE THAN ONE WORD.

Dear Mayor,

My name is Henry Little. I am the town's energy expert. I have completed my research on new renewable energy sources and have found a few that I would suggest. Solar panels work great during the day and are very cheap to build. Wind turbines are clean to run and will work great during the windy seasons like fall and spring. Finally, nuclear power is clean and can run all day. Renewable energy has many advantages over non-renewable sources like coal. However, the town should keep a natural gas power plant just in case it's cloudy or the wind stops. A good mix of both energy sources can help keep the lights on and reduce pollution, so I suggest the town increase the total use of renewable energy to 70%, close the coal power plant, and keep the natural gas plant.

Henry, the town’s ____(21)____ , completed his research on renewables. He suggested that the town use ____(22)____ because they work great during the day and wind turbines because they are ____(23)____ to run. Henry also suggested ____(24)____ because it can run all day, and the town should increase the total use of ____(25)____ energy to 70%.

2. Tự luận
1 điểm

Henry, the town’s ____(21)____ , completed his research on renewables.

Xem đáp án

expert

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

expert (n): chuyên gia

Henry, the town’s (21) expert, completed his research on renewables.

(Henry, chuyên gia của thị trấn, đã hoàn thành nghiên cứu của mình về năng lượng tái tạo.)

Thông tin: My name is Henry Little. I am the town's energy expert.

(Tên tôi là Henry Little. Tôi là chuyên gia năng lượng của thị trấn.)

Đáp án: expert

3. Tự luận
1 điểm

He suggested that the town use ____(22)____ because they work

Xem đáp án

solar panels

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

solar panels (n.p): tấm pin năng lượng mặt trời

He suggested that the town use (22) solar panels because they work great during the day …

(Ông gợi ý rằng thị trấn nên sử dụng các tấm pin mặt trời vì chúng hoạt động tốt vào ban ngày …)

Thông tin: Solar panels work great during the day and are very cheap to build.

(Các tấm pin mặt trời hoạt động tốt vào ban ngày và rất rẻ để lắp đặt.)

Đáp án: solar panels

4. Tự luận
1 điểm

great during the day and wind turbines because they are ____(23)____ to run.

Xem đáp án

 clean

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

clean (adj): sạch

… and wind turbines because they are (23) clean to run.

(… và các tua-bin gió vì chúng sạch sẽ để vận hành.)

Thông tin: Wind turbines are clean to run and will work great during the windy seasons like fall and spring.

(Tua bin gió thì sạch để vận hành và sẽ hoạt động hiệu quả trong các mùa gió như mùa thu và mùa xuân.)

Đáp án: clean

5. Tự luận
1 điểm

Henry also suggested ____(24)____ because it can run all day,

Xem đáp án

nuclear

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

nuclear (n): hạt nhân

Henry also suggested (24) nuclear because it can run all day, …

(Henry cũng đề xuất năng lượng hạt nhân vì nó có thể hoạt động cả ngày …)

Thông tin: Finally, nuclear power is clean and can run all day.

(Cuối cùng, năng lượng hạt nhân thì sạch và có thể vận hành cả ngày.)

Đáp án: nuclear

6. Tự luận
1 điểm

and the town should increase the total use of ____(25)____ energy to 70%.

Xem đáp án

renewable

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

renewable (adj): có thể tái tạo/ làm mới

… and the town should increase the total use of (25) renewable energy to 70%.

(… và thị trấn nên tăng tổng mức sử dụng năng lượng tái tạo lên 70%.)

Thông tin: A good mix of both energy sources can help keep the lights on and reduce pollution, so I suggest the town increase the total use of renewable energy to 70%, close the coal power plant, and keep the natural gas plant.

(Kết hợp tốt cả hai nguồn năng lượng có thể giúp giữ đèn sáng và giảm ô nhiễm, vì vậy tôi đề nghị thị trấn tăng tổng mức sử dụng năng lượng tái tạo lên 70%, đóng cửa nhà máy điện than và giữ lại nhà máy khí đốt tự nhiên.)

Đáp án: renewable

Đoạn văn hoàn chỉnh:

Henry, the town’s (21) expert, completed his research on renewables. He suggested that the town use (22) solar panels because they work great during the day and wind turbines because they are (23) clean to run. Henry also suggested (24) nuclear because it can run all day, and the town should increase the total use of (25) renewable energy to 70%.

Tạm dịch:

Henry, chuyên gia của thị trấn, đã hoàn thành nghiên cứu của mình về năng lượng tái tạo. Ông gợi ý rằng thị trấn nên sử dụng các tấm pin mặt trời vì chúng hoạt động tốt vào ban ngày và các tua-bin gió vì chúng sạch sẽ để vận hành. Henry cũng đề xuất năng lượng hạt nhân vì nó có thể hoạt động cả ngày và thị trấn nên tăng tổng mức sử dụng năng lượng tái tạo lên 70%.

Tạm dịch bài đọc:

Thị trưởng thân mến,

Tên tôi là Henry Little. Tôi là chuyên gia năng lượng của thị trấn. Tôi đã hoàn thành nghiên cứu của mình về các nguồn năng lượng tái tạo mới và đã tìm thấy một vài nguồn mà tôi muốn đề xuất. Các tấm pin mặt trời hoạt động tốt vào ban ngày và rất rẻ để lắp đặt. Tua bin gió thì sạch để vận hành và sẽ hoạt động hiệu quả trong các mùa gió như mùa thu và mùa xuân. Cuối cùng, năng lượng hạt nhân thì sạch và có thể vận hành cả ngày. Năng lượng tái tạo có nhiều lợi thế hơn so với các nguồn không thể tái tạo như than đá. Tuy nhiên, thị trấn nên giữ lại một nhà máy điện khí đốt tự nhiên đề phòng trời nhiều mây hoặc gió ngừng thổi. Kết hợp tốt cả hai nguồn năng lượng có thể giúp giữ đèn sáng và giảm ô nhiễm, vì vậy tôi đề nghị thị trấn tăng tổng mức sử dụng năng lượng tái tạo lên 70%, đóng cửa nhà máy điện than và giữ lại nhà máy khí đốt tự nhiên.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

arrived

affected

exchanged

agreed

Xem đáp án

B

Kiến thức: Cách phát âm đuôi “ed”

Giải thích:

A. arrived /əˈraɪvd/

B. affected /əˈfektɪd/

C. exchanged /ɪksˈtʃeɪndʒd/

D. agreed /əˈɡriːd/

Cách phát âm “-ed”

- /t/: Khi từ có tận cùng bằng các âm /tʃ/, /θ/, /ʃ/, /s/, /k/, /p/, /f/.

- /ɪd/: Khi từ có tận cùng là các âm /t/, /d/.

- /d/: Khi các từ có tận cùng là âm còn lại.

Phần gạch chân phương án B được phát âm là /ɪd/, còn lại phát âm là /d/.

Chọn B

Đoạn văn

Read the following passage. For each question, choose the correct option.

Dear Cindy,

I hope all is well. I am sending you this postcard from London, England. I will be staying at the historic Ritz Hotel for the next two weeks on vacation, and I invite you to come and visit. We can check out the British Museum in the Bloomsbury area and see the science and human history exhibit. We could also do some sightseeing around the city. I hear Kensington Park is a great place to go and look around. Or, I can take you to Portobello Road in the Notting Hill district. It’s the largest market in the world, and you can find everything there, from fashion to food. Plus, it is a great place to buy souvenirs. Well, I hope you can visit. I could use a friend to take photos with and share some delicious fish and chips.

Your friend,

Tom

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom sent a postcard to Cindy from _____________.

Notting Hill

Bloomsbury

Portobello Road

London, England

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Tom đã gửi một tấm bưu thiếp cho Cindy từ _____________.

A. Notting Hill

B. Bloomsbury

C. Portobello Road

D. London, England: London, nước Anh

Thông tin: I am sending you this postcard from London, England.

(Tôi gửi cho bạn tấm bưu thiếp này từ London, Anh.)

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Where is Tom staying for the next two weeks?

Portobello Road

London, England

Ritz Hotel

British Museum

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Tom sẽ ở đâu trong hai tuần tới?

A. Đường Portobello

B. London, nước Anh

C. Khách sạn Ritz

D. Bảo tàng Anh

Thông tin: I will be staying at the historic Ritz Hotel for the next two weeks on vacation, and I invite you to come and visit.

(Tôi sẽ ở khách sạn Ritz lịch sử trong hai tuần tới trong kỳ nghỉ, và tôi mời bạn đến thăm.)

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What is located in the Bloomsbury area and has a science and human history exhibit?

a museum

a stadium

a hotel

a park

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Cái gì nằm trong khu vực Bloomsbury và có triển lãm khoa học và lịch sử loài người?

A. một bảo tàng

B. một sân vận động

C. một khách sạn

D. một công viên

Thông tin: We can check out the British Museum in the Bloomsbury area and see the science and human history exhibit.

(Chúng ta có thể tham quan Bảo tàng Anh ở khu vực Bloomsbury và xem triển lãm khoa học và lịch sử loài người.)

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Where can Cindy find great souvenirs to buy?

British Museum

Ritz Carlton

Portobello Road

Kensington Park

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Cindy có thể tìm thấy những món quà lưu niệm tuyệt vời để mua ở đâu?

A. Bảo tàng Anh

B. Ritz Carlton

C. Đường Portobello

D. Công viên Kensington

Thông tin: Or, I can take you to Portobello Road in the Notting Hill district. It’s the largest market in the world, and you can find everything there, from fashion to food. Plus, it is a great place to buy souvenirs.

(Hoặc, tôi có thể đưa bạn đến đường Portobello ở quận Notting Hill. Đây là khu chợ lớn nhất thế giới và bạn có thể tìm thấy mọi thứ ở đó, từ thời trang đến thực phẩm. Thêm vào đó, nó là một nơi tuyệt vời để mua quà lưu niệm.)

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Why did Tom send this postcard to Cindy?

He wanted her to come and visit London so they could take a tour of the city together.

To tell her about all the places he visited on vacation.

He wanted her to know he got some great souvenirs and took photos.

To let her know he was staying at the famous Ritz Hotel.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Tại sao Tom gửi bưu thiếp này cho Cindy?

A. Anh ấy muốn cô ấy đến thăm London để họ có thể cùng nhau tham quan thành phố.

B. Để nói với cô ấy về tất cả những nơi anh ấy đã đến thăm trong kỳ nghỉ.

C. Anh ấy muốn cô ấy biết rằng anh ấy đã nhận được một số món quà lưu niệm tuyệt vời và đã chụp ảnh.

D. Để cho cô ấy biết anh ấy đang ở khách sạn Ritz nổi tiếng.

Thông tin: I will be staying at the historic Ritz Hotel for the next two weeks on vacation, and I invite you to come and visit.

(Tôi sẽ ở khách sạn Ritz lịch sử trong hai tuần tới trong kỳ nghỉ, và tôi mời bạn đến thăm.)

Chọn A

Bài đọc:

Dear Cindy,

I hope all is well. I am sending you this postcard from London, England. I will be staying at the historic Ritz Hotel for the next two weeks on vacation, and I invite you to come and visit. We can check out the British Museum in the Bloomsbury area and see the science and human history exhibit. We could also do some sightseeing around the city. I hear Kensington Park is a great place to go and look around. Or, I can take you to Portobello Road in the Notting Hill district. It’s the largest market in the world, and you can find everything there, from fashion to food. Plus, it is a great place to buy souvenirs. Well, I hope you can visit. I could use a friend to take photos with and share some delicious fish and chips.

Your friend,

Tom

Tạm dịch:

Cindy thân mến,

Tôi hy vọng tất cả đều ổn. Tôi gửi cho bạn tấm bưu thiếp này từ London, Anh. Tôi sẽ ở khách sạn Ritz lịch sử trong hai tuần tới trong kỳ nghỉ, và tôi mời bạn đến thăm. Chúng ta có thể tham quan Bảo tàng Anh ở khu vực Bloomsbury và xem triển lãm khoa học và lịch sử loài người. Chúng ta cũng có thể đi ngắm cảnh xung quanh thành phố. Tôi nghe nói Công viên Kensington là một nơi tuyệt vời để đến và đi dạo thăm thú xung quanh. Hoặc, tôi có thể đưa bạn đến đường Portobello ở quận Notting Hill. Đây là khu chợ lớn nhất thế giới và bạn có thể tìm thấy mọi thứ ở đó, từ thời trang đến thực phẩm. Thêm vào đó, nó là một nơi tuyệt vời để mua quà lưu niệm. Vâng, tôi hy vọng bạn có thể ghé thăm. Tôi có thể nhờ một người bạn chụp ảnh và chia sẻ một số món cá và khoai tây chiên ngon.

Bạn của bạn,

Tom

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

frequent

solar

although

swimsuit

Xem đáp án

C

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Giải thích:

A. frequent /ˈfriːkwənt/

B. solar /ˈsəʊlə(r)/

C. although /ɔːlˈðəʊ/

D. swimsuit /ˈswɪmsuːt/

Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 1.

Chọn C

Đoạn văn

You will listen to the following conversation. For each question, circle the correct option.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

 What are the students going to the city to celebrate?

Easter

Christmas

New Year’s Eve

Birthday

Xem đáp án

C

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Học sinh đang đến thành phố để ăn mừng cái gì?

A. Lễ phục sinh

B. Giáng sinh

C. Giao thừa

D. Sinh nhật

Thông tin: Cindy: Mom, some students are going to the city to celebrate New Year’s Eve. Can I go?

(Mẹ ơi, mấy bạn học sinh sẽ lên thành phố đón giao thừa. Con có thể đi không ạ?)

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

What is Lisa’s family tradition?

spend the night at a hotel

watch the fireworks show

go to a concert

go to the city

Xem đáp án

B

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Truyền thống gia đình của Lisa là gì?

A. qua đêm tại khách sạn

B. xem trình diễn pháo hoa

C. đi xem hòa nhạc

D. đi đến thành phố

Thông tin: Cindy: I would like to. Lisa said it’s their family tradition to watch the fireworks show at midnight.

(Con muốn vậy. Lisa bảo truyền thống của gia đình họ là xem bắn pháo hoa vào lúc nửa đêm.)

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

When does the fireworks show begin?

11 p.m.

1 a.m.

12 a.m.

11.30 p.m.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Khi nào chương trình bắn pháo hoa bắt đầu?

A. 11 giờ tối

B. 1 giờ sáng

C. 12 giờ đêm

D. 11:30 tối

Thông tin: Cindy: I would like to. Lisa said it’s their family tradition to watch the fireworks show at midnight.

(Con muốn vậy. Lisa bảo truyền thống của gia đình họ là xem bắn pháo hoa vào lúc nửa đêm.)

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Why does Cindy need money?

food and concert ticket

hotel and food

hotel and concert ticket

food and fireworks show

Xem đáp án

 A

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Tại sao Cindy cần tiền?

A. đồ ăn và vé xem hòa nhạc

B. khách sạn và đồ ăn

C. khách sạn và vé xem hòa nhạc

D. đồ ăn và màn trình diễn pháo hoa

Thông tin: Cindy: Not for the hotel room. I only need money to buy a concert ticket and for food.

(Không phải cho phòng khách sạn. Con chỉ cần tiền để mua vé xem hòa nhạc và thức ăn.)

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

What will Cindy’s mom need to exchange with Lisa’s parents?

gifts

phone numbers

food

concert tickets

Xem đáp án

B

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Mẹ Cindy sẽ cần trao đổi gì với bố mẹ Lisa?

A. quà tặng

B. số điện thoại

C. đồ ăn

D. xem hoà nhạc

Thông tin: Mom: I will need to exchange phone numbers with Lisa’s parents first.

(Mẹ cần trao đổi số điện thoại với bố mẹ Lisa trước.)

Chọn B

Bài nghe:

Cindy: Mom, some students are going to the city to celebrate New Year’s Eve. Can I go?

Mom: Are any parents going?

Cindy: Yes, Lisa’s family is going. They booked a hotel room and will drive us to the city.

Mom: Are you spending the night?

Cindy: I would like to. Lisa said it’s their family tradition to watch the fireworks show at midnight.

Mom: Will you need any money?

Cindy: Not for the hotel room. I only need money to buy a concert ticket and for food.

Mom: What concert?

Cindy: Lady Gaga. She’ll be performing this year in Times Square.

Mom: Sounds fun. Just remember that the weather gets cold at night and sometimes snows. If you go, you will need to wear warm clothes.

Cindy: So I can go?

Mom: I will need to exchange phone numbers with Lisa’s parents first.

Tạm dịch bài nghe:

Cindy: Mẹ ơi, mấy bạn học sinh sẽ lên thành phố đón giao thừa. Con có thể đi không ạ?

Mẹ: Có bố mẹ bạn nào đi không?

Cindy: Có, gia đình Lisa sẽ đi. Họ đã đặt một phòng khách sạn và sẽ chở chúng con đến thành phố.

Mẹ: Con có ở qua đêm không?

Cindy: Con muốn vậy. Lisa bảo truyền thống của gia đình họ là xem bắn pháo hoa vào lúc nửa đêm.

Mẹ: Con có cần tiền không?

Cindy: Không phải cho phòng khách sạn. Con chỉ cần tiền để mua vé xem hòa nhạc và thức ăn.

Mẹ: Buổi hòa nhạc nào?

Cindy: Lady Gaga. Cô ấy sẽ biểu diễn năm nay tại Quảng trường Thời đại.

Mẹ: Nghe vui đấy. Chỉ cần nhớ rằng thời tiết trở lạnh vào ban đêm và đôi khi có tuyết rơi. Nếu con đi, con sẽ cần mặc quần áo ấm.

Cindy: Vậy con có thể đi không ạ?

Mẹ: Mẹ cần trao đổi số điện thoại với bố mẹ Lisa trước.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

performance

energy

celebrate

sightseeing

Xem đáp án

A

Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết

Giải thích:

A. performance /pəˈfɔːməns/

B. energy /ˈenədʒi/

C. celebrate /ˈselɪbreɪt/

D. sightseeing /ˈsaɪtsiːɪŋ/

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 1.

Chọn A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following questions.

In the future, we will not have any more fossil fuels, __________ renewable energy will always be available.

so

but

because

however

Xem đáp án

B

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. so + S + V: vì vậy (chỉ kết quả)

B. but + S + V: nhưng (chỉ sự đối lập)

C. because + S + V: bởi vì (chỉ nguyên nhân)

D. however, + S + V: tuy nhiên (chỉ sự đối lập)

In the future, we will not have any more fossil fuels, but renewable energy will always be available.

(Trong tương lai, chúng ta sẽ không còn nhiên liệu hóa thạch nữa, nhưng năng lượng tái tạo sẽ luôn sẵn có.)

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

They are going to install solar __________ on the roofs to provide power for their house.

turbines

plants

station

panels

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. turbines (n): những tuabin

B. plants (n): cây cối, nhà máy

C. station (n): nhà ga

D. panels (n): các tấm (pin) => solar panels: những tấm pin mặt trời

They are going to install solar panels on the roofs to provide power for their house.

(Họ sẽ lắp đặt các tấm pin mặt trời trên mái nhà để cung cấp điện cho ngôi nhà của họ.)

Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

If you turn down the heating at home, you’ll use __________ energy and save a lot of money on electricity.

more

much

less

few

Xem đáp án

C

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích:

A. more: nhiều hơn

B. much + N không đếm được: nhiều

C. less: ít hơn

D. few + N đếm được dạng số nhiều: một ít

Danh từ “energy” (năng lượng) => danh từ không đếm được

If you turn down the heating at home, you’ll use less energy and save a lot of money on electricity.

(Nếu bạn tắt hệ thống sưởi ở nhà, bạn sẽ sử dụng ít năng lượng hơn và tiết kiệm được nhiều tiền điện.)

Chọn C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

After my holiday in the UK, I bought a teapot with images of London as a __________ for my grandmother.

postcard

souvenir

sight

decoration

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. postcard (n): tấm bưu thiếp

B. souvenir (n): quà lưu niệm

C. sight (n): thị lực, quang cảnh

D. decoration (n): sự trang trí

After my holiday in the UK, I bought a teapot with images of London as a souvenir for my grandmother.

(Sau kỳ nghỉ ở Anh, tôi đã mua một ấm trà có hình ảnh London để làm quà lưu niệm cho bà của tôi.)

Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The teacher says we __________ buy new uniform. We can use the one from last year.

must

don’t need

mustn’t

don’t have to

Xem đáp án

D

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

A. must + V nguyên thể: phải làm gì

B. don’t need + to V nguyên thể: không cần làm gì

C. mustn’t + V nguyên thể: không được làm gì

D. don’t have to + V nguyên thể: không phải làm gì

The teacher says we don’t have to buy new uniform. We can use the one from last year.

(Giáo viên nói rằng chúng ta không phải mua đồng phục mới. Chúng ta có thể sử dụng đồng phục từ năm ngoái.)

Chọn D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

In Britain, people celebrate Easter at a different time each year. It __________ on Sunday, April 9th, 2023.

is happening

is going to hold

will take place

takes part

Xem đáp án

C

Kiến thức: Thì tương lai đơn – từ vựng

Giải thích:

A. is happening: đang diễn ra

B. is going to hold: dự định sẽ tổ chức

C. will take place: sẽ diễn ra

D. takes part: diễn ra

In Britain, people celebrate Easter at a different time each year. It will take place on Sunday, April 9th, 2023.

(Ở Anh, người ta tổ chức lễ Phục sinh vào một thời điểm khác nhau mỗi năm. Nó sẽ diễn ra vào Chủ nhật, ngày 9 tháng 4 năm 2023.)

Chọn C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

I'm so delighted because I ________ all my tests!

failed

passed

took

gave

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. failed (Ved): trượt/ thất bại           

B. passed (Ved): thi đỗ/ vượt qua                  

C. took (V2): lấy/ cầm                       

D. gave (V2): đưa/ cho

I'm so delighted because I passed all my tests!

(Tôi rất vui mừng vì đã vượt qua tất cả bài kiểm tra!)

Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

On Easter Sunday in Argentina, people __________ eggs with family members and friends.

exchange

give

have

celebrate

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. exchange (v): trao đổi

B. give (v): trao, tặng

C. have (v): có

D. celebrate (v): tổ chức kỉ niệm

On Easter Sunday in Argentina, people exchange eggs with family members and friends.

(Vào Chủ nhật Phục sinh ở Argentina, mọi người trao đổi trứng với các thành viên trong gia đình và bạn bè.)

Chọn A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Janet got very __________ the other day because she lost her wallet.

delighted

upset

comfortable

pleased

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. delighted (adj): vui mừng

B. upset (adj): buồn

C. comfortable (adj): thoải mái

D. pleased (adj): hài lòng

Janet got very upset the other day because she lost her wallet.

(Janet đã rất buồn vào ngày hôm trước vì cô ấy bị mất ví.)

Chọn B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

I think math is __________ for me than other subjects.

the easiest

so easy

more easy

much easier

Xem đáp án

D

Kiến thức: So sánh hơn

Giải thích:

So sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + be + (much) + adj_er + than + S2

I think math is much easier for me than other subjects.

(Tôi nghĩ môn toán đối với tôi dễ hơn nhiều so với các môn học khác.)

Chọn D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Student A: I think solar power is clean to run. - Student B: __________

So do I.

That’s a good idea.

I prefer solar power.

I am, too

Xem đáp án

A

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích:

A. So do I.: Tôi cũng nghĩ vậy.

B. That’s a good idea.: Đó là một ý kiến hay.

C. I prefer solar power.: Tôi thích năng lượng mặt trời hơn.

D. I am, too: Tôi cũng vậy => không phù hợp ngữ pháp với câu đề bài, do câu đề bài dùng động từ thường

Student A: I think solar power is clean to run. - Student B: So do I.

(Học sinh A: Tôi nghĩ rằng năng lượng mặt trời thì sạch để dùng. – Học sinh B: Tôi cũng vậy.)

Chọn A

31. Tự luận
1 điểm

Write the correct form of the words in brackets.

In New York City, riding the bus is often cleaner and more __________ than using the subway. (COMFORT)

Xem đáp án

comfortable

Kiến thức: Từ vựng – từ loại

Giải thích:

Sau động từ “be” và “more” cần tính từ

comfort (v): an ủi => comfortable (adj): thoải mái

In New York City, riding the bus is often cleaner and more comfortable than using the subway.

(Ở thành phố New York, đi xe buýt thường sạch sẽ và thoải mái hơn so với sử dụng tàu điện ngầm.)

Đáp án: comfortable

32. Tự luận
1 điểm

The Louvre Museum is one of the world’s most famous museums and a __________ landmark in Paris. (HISTORY)

Xem đáp án

historic

Kiến thức: Từ vựng – từ loại

Giải thích:

Cụm danh từ “a ____ landmark” => cần tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “landmark” (địa danh)

history (n): lịch sử => historic (adj): mang tính lịch sử

The Louvre Museum is one of the world’s most famous museums and a historic landmark in Paris.

(Bảo tàng Louvre là một trong những bảo tàng nổi tiếng nhất thế giới và là một địa danh lịch sử ở Paris.)

Đáp án: historic

33. Tự luận
1 điểm

The hotel shuttle service is __________. It leaves from here every 30 minutes. (RELY)

Xem đáp án

reliable

Kiến thức: Từ vựng – từ loại

Giải thích:

Sau động từ “be” cần tính từ

rely (v): dựa dẫm, phụ thuộc => reliable (adj): đáng tin cậy

The hotel shuttle service is reliable. It leaves from here every 30 minutes.

(Dịch vụ đưa đón của khách sạn thật đáng tin cậy. Nó rời khỏi đây cứ sau 30 phút.)

Đáp án: reliable

34. Tự luận
1 điểm

On Thanksgiving Day, it is __________ for the Americans to share a family meal and watch sporting events. (TRADITION)

Xem đáp án

traditional

Kiến thức: Từ vựng – từ loại

Giải thích:

Sau động từ “be” cần tính từ

tradition (n): truyền thống => traditional (adj): thuộc về truyền thống

On Thanksgiving Day, it is traditional for the Americans to share a family meal and watch sporting events.

(Vào ngày Lễ tạ ơn, theo truyền thống thì người Mỹ sẽ cùng nhau dùng bữa cơm gia đình và xem các sự kiện thể thao.)

Đáp án: traditional

35. Tự luận
1 điểm

On Easter Sunday, parade  __________ often wear colorful costumes and amazing hats. (PARTICIPATE)

Write the correct form of the words in brackets.

Xem đáp án

participants

Kiến thức: Từ vựng – từ loại

Giải thích:

Cụm danh từ “parade _____” => vị trí trống cần danh từ đếm được dạng số nhiều

participate (v): tham gia => participant (n): người tham gia

=> số nhiều: participants: những người tham gia

On Easter Sunday, parade participants often wear colorful costumes and amazing hats.

(Vào Chủ nhật Phục sinh, những người tham gia diễu hành thường mặc trang phục sặc sỡ và đội những chiếc mũ kỳ thú.)

Đáp án: participants

36. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.

It’s our duty to keep the classroom clean and tidy.

=> We _____________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “have to/ must”

Giải thích:

Cấu trúc: It’s + someone’s duty + to V nguyên thể: Nhiệm vụ của ai là làm gì

= S số nhiều + have to + V nguyên thể = S + must + V nguyên thể: Ai đó phải làm gì

It’s our duty to keep the classroom clean and tidy.

(Nhiệm vụ của chúng tôi là giữ cho lớp học sạch sẽ và gọn gàng.)

Đáp án: We have to keep the classroom clean and tidy./We must keep the classroom clean and tidy.

(Chúng tôi phải giữ cho lớp học sạch sẽ và gọn gàng.)

37. Tự luận
1 điểm

We’ll go to the theater by taxi, so it’s unnecessary for you to drive.

=> We’ll go to the theater by taxi, so you __________.

Xem đáp án

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “have to/ need”

Giải thích:

Cấu trúc: It’s unnecessary + (for O) + to V nguyên thể: Ai đó không cần thiết làm gì

= S số nhiều + don’t + have to + V nguyên thể: Ai đó không phải làm gì

= S số nhiều + don’t need to + V nguyên thể = S số nhiều + needn’t + V nguyên thể: Ai đó không cần làm gì

We’ll go to the theater by taxi, so it’s unnecessary for you to drive.

(Chúng tôi sẽ đến rạp hát bằng taxi, vì vậy bạn không cần phải lái xe.)

Đáp án: We’ll go to the theater by taxi, so you don’t have to drive./We’ll go to the theater by taxi, so you don’t need to drive./We’ll go to the theater by taxi, so you needn’t drive.

(Chúng tôi sẽ đến rạp hát bằng taxi, vì vậy bạn không phải lái xe./Chúng tôi sẽ đến rạp hát bằng taxi, vì vậy bạn không cần phải lái xe.)

38. Tự luận
1 điểm

There are recycling bins in our apartment block. Some people still don’t bother to separate plastic and paper.

=> Although _________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Mệnh đề tương phản với “although”

Giải thích:

Cấu trúc: Although + S + V, S + V = S + V + although + S + V: Mặc dù …

There are recycling bins in our apartment block. Some people still don’t bother to separate plastic and paper.

(Có thùng tái chế trong khu chung cư của chúng tôi. Một số người vẫn không để bận tâm phân loại nhựa và giấy.)

Đáp án: Although there are recycling bins in our apartment block, some people still don’t bother to separate plastic and paper./Some people still don’t bother to separate plastic and paper although there are recycling bins in our apartment block.

(Mặc dù có thùng tái chế trong khu chung cư của chúng tôi, một số người vẫn không để bận tâm phân loại nhựa và giấy./Một số người vẫn không để bận tâm phân loại nhựa và giấy mặc dù có thùng tái chế trong khu chung cư của chúng tôi.)

39. Tự luận
1 điểm

Use the given words or phrases to make complete sentences.

I / be / nervous / because / I / receive / exam results / tomorrow.

=> __________________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Các thì dùng cho tương lai

Giải thích:

Câu khẳng định thì hiện tại đơn với động từ “be”: I + am + tính từ/ cụm danh từ/ …

Dấu hiệu nhận biết: “tomorrow” (ngày mai) => chia tương lai đơn, tương lai gần, hiện tại tiếp diễn

Câu khẳng định thì tương lai đơn: S + will + V nguyên thể

Câu khẳng định thì tương lai gần: I + am going to + V nguyên thể

Câu khẳng định thì hiện tại tiếp diễn: I + am + V_ing

Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai

Đáp án: I am nervous because I will receive the exam results tomorrow./I am nervous because I am going to receive the exam results tomorrow./I am nervous because I am receiving the exam results tomorrow.

(Tôi lo lắng vì tôi sẽ nhận được kết quả thi vào ngày mai.)

40. Tự luận
1 điểm

We / look forward / visit / Empire State Building / Saturday.

=> __________________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Cụm động từ “look forward to” và thì trong tương lai

Giải thích:

Cấu trúc: S số nhiều + look forward to + V_ing: Ai đó mong ngóng làm gì

Câu khẳng định thì hiện tại đơn: S số nhiều + V nguyên thể

Câu khẳng định thì hiện tại tiếp diễn: S số nhiều + are + V_ing

Đáp án: We are looking forward to visiting the Empire State Building on Saturday./We look forward to visiting the Empire State Building on Saturday./We are looking forward to visiting the Empire State Building next Saturday./We look forward to visiting the Empire State Building next Saturday.

(Chúng tôi rất mong được đến thăm tòa nhà Empire State vào thứ Bảy./Chúng tôi rất mong được đến thăm tòa nhà Empire State vào thứ Bảy tới.)