Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 791 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

sources

types

advantages

exercises

Xem đáp án

B

Kiến thức: Phát âm “es”

Giải thích:

A. sources /sɔːsɪz/                                                       

B. types /taɪps/                                                            

C. advantages /ədˈvɑːn.tɪdʒɪz/                                   

D. exercises /ˈek.sə.saɪzɪz/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /s/, các phương án còn lại phát âm /ɪz/.

Chọn B

Đoạn văn

Read the following passage. For each question, choose the correct option that best suits each blank.

Dear Mayor Glenn,

This email is about the advantages of new renewable energy sources. As you may know, 80% of the electricity for the town comes from the coal plant, which is the cause of (21) ________ in the city. After researching new technologies, I suggest the city develop more renewable sources like (22) ________, wind, and nuclear power. Progress in the last couple of years has made renewables better energy sources than non-renewables like coal and gas. For example, solar panels have become less (23) ________ than coal, cheap to build, and cleaner for the environment. (24) ________ have gotten larger, make less noise, and produce more energy with less wind. Nuclear power can sometimes be (25) ________, but it’s cheap to run.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

As you may know, 80% of the electricity for the town comes from the coal plant, which is the cause of (21) ________ in the city.

expense

pollution

weather

noise

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. expense (n): khoản chi                  

B. pollution (n): sự ô nhiễm   

C. weather (n): thời tiết                     

D. noise (n): tiếng ôn

80% of the electricity for the town comes from the coal plant, which is the cause of pollution in the city.

(80% điện cho thị trấn đến từ nhà máy than, đây là nguyên nhân gây ô nhiễm trong thành phố.)

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

After researching new technologies, I suggest the city develop more renewable sources like (22) ________, wind, and nuclear power.

solar

oil

gas

coal

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. solar (adj): thuộc về mặt trời                    

B. oil (n): dầu                        

C. gas (n): khí ga                   

D. coal (n): than đá

I suggest the city develop more renewable sources like solar, wind, and nuclear power.

(Tôi đề nghị thành phố phát triển thêm các nguồn tái tạo như năng lượng mặt trời, gió và hạt nhân.)

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

For example, solar panels have become less (23) ________ than coal, cheap to build, and cleaner for the environment.

advantaged

noisy

expensive

dangerous

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. advantaged (adj): có lợi thế hơn   

B. noisy (adj): ồn ào              

C. expensive (adj): đắt tiền                

D. dangerous (adj): nguy hiểm

For example, solar panels have become less expensive than coal, cheap to build, and cleaner for the environment.

(Ví dụ, các tấm pin mặt trời đã trở nên rẻ hơn so với than đá, rẻ để xây dựng và sạch hơn cho môi trường.)

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

(24) ________ have gotten larger, make less noise, and produce more energy with less wind.

Nuclear

Solar panels

Hydropower

Wind turbines

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. Nuclear (n): hạt nhân                    

B. Solar panels (n): tấm năng lượng mặt trời

C. Hydropower (n): thủy điện

D. Wind turbines (n): Tua bin gió

Wind turbines have gotten larger, make less noise, and produce more energy with less wind.

(Tua-bin gió ngày càng lớn hơn, ít gây ra tiếng ồn hơn và tạo ra nhiều năng lượng hơn với lượng gió ít hơn.)

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nuclear power can sometimes be (25) ________, but it’s cheap to run.

safe

dangerous

exhausted

clean

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. safe (adj): an toàn

B. dangerous (adj): nguy hiểm           

C. exhausted (adj): cạn kiệt               

D. clean (adj): sạch

Nuclear power can sometimes be dangerous, but it’s cheap to run.

(Năng lượng hạt nhân đôi khi có thể nguy hiểm, nhưng nó rẻ để vận hành.)

Chọn B

Bài đọc hoàn chỉnh:

Dear Mayor Glenn,

This email is about the advantages of new renewable energy sources. As you may know, 80% of the electricity for the town comes from the coal plant, which is the cause of (21) pollution in the city. After researching new technologies, I suggest the city develop more renewable sources like (22) solar, wind, and nuclear power. Progress in the last couple of years has made renewables better energy sources than non-renewables like coal and gas. For example, solar panels have become less (23) expensive than coal, cheap to build, and cleaner for the environment. (24) Wind turbines have gotten larger, make less noise, and produce more energy with less wind. Nuclear power can sometimes be (25) dangerous, but it’s cheap to run.

Tạm dịch:

Thưa Thị trưởng Glenn,

Email này nói về những lợi ích của các nguồn năng lượng tái tạo mới. Như bạn có thể biết, 80% điện cho thị trấn đến từ nhà máy than, đó là nguyên nhân gây (21) ô nhiễm trong thành phố. Sau khi nghiên cứu các công nghệ mới, tôi đề nghị thành phố phát triển thêm các nguồn tái tạo như năng lượng (22) mặt trời, gió và hạt nhân. Tiến bộ trong vài năm qua đã làm cho năng lượng tái tạo trở thành nguồn năng lượng tốt hơn so với năng lượng không tái tạo như than và khí đốt. Ví dụ, các tấm pin mặt trời đã trở nên (23) rẻ hơn so với than đá, rẻ để xây dựng và sạch hơn cho môi trường. (24) Tua-bin gió ngày càng lớn hơn, ít gây ra tiếng ồn hơn và tạo ra nhiều năng lượng hơn với lượng gió ít hơn. Năng lượng hạt nhân đôi khi có thể (25) nguy hiểm, nhưng nó rẻ để chạy.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

hotel

river

summer

problem

Xem đáp án

A

Kiến thức: Phát âm “e”

Giải thích:

A. hotel /həʊˈtel/                                                        

B. river /ˈrɪv.ər/                                                          

C. summer /ˈsʌm.ər/                                                   

D. problem /ˈprɒb.ləm

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /i:/, các phương án còn lại phát âm /i/.

Chọn A

Đoạn văn

Read the following passage. For each question, choose the correct option.

Hi Mom,

I wanted to send this postcard to you and let you know I am doing well and living in London. I found a good job working in a bakery. The bakery is in a beautiful part of the city across the street from the Waldorf. It is an old hotel, and many famous guests stay there. I got an apartment near the park and have been getting lots of exercise by going on slow runs around the city. I have also been spending my free time watching the local Chelsea football club at the stadium. It's so exciting to watch the games in person and hear the crowd go crazy when they score. Being here has been a great experience. You would be happy to know that I have been improving my English. Being able to practice every day has helped me a lot.

Please write back and let me know how things are at home.

Your Son,

Anthony

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Anthony sent a postcard to his mom _________

to tell her about the Waldorf hotel

to let her know he is living in London

to let her know he is getting exercise

to improve his English

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Anthony đã gửi một tấm bưu thiếp cho mẹ của anh ấy _________

A. nói với bà ấy về khách sạn Waldorf

B. để cho bà ấy biết anh ấy đang sống ở London

C. để cho bà ấy biết anh ấy đang tập thể dục

D. để cải thiện tiếng Anh của mình

Thông tin: I wanted to send this postcard to you and let you know I am doing well and living in London.

(Con muốn gửi tấm bưu thiếp này cho mẹ và cho mẹ biết rằng con đang sống tốt và đang sống ở London.)

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the best way to describe the Waldorf hotel?

historic

large

regular

nice

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Cách tốt nhất để mô tả khách sạn Waldorf là gì?

A. xưa cũ

B. lớn

C. bình thường

D. đẹp

Thông tin: It is an old hotel, and many famous guests stay there.

(Đó là một khách sạn cũ, và nhiều khách nổi tiếng ở lại đó.)

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What exercise does Anthony do around the city?

He runs fast near his apartment.

He jogs around the city.

He walks around the park.

He plays football with his friends.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Anthony tập thể dục gì quanh thành phố?

A. Anh ấy chạy nhanh đến gần căn hộ của mình.

B. Anh ấy chạy bộ quanh thành phố.

C. Anh ấy đi dạo quanh công viên.

D. Anh ấy chơi bóng đá với bạn bè của anh ấy.

Thông tin: I got an apartment near the park and have been getting lots of exercise by going on slow runs around the city.

(Con có một căn hộ gần công viên và đã tập thể dục rất nhiều bằng cách chạy chậm quanh thành phố.)

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Where does the Chelsea football club play?

park

bakery

hotel

stadium

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Câu lạc bộ bóng đá Chelsea thi đấu ở đâu?

A. công viên

B. tiệm bánh

C. khách sạn

D. sân vận động

Thông tin: I have also been spending my free time watching the local Chelsea football club at the stadium.

(Con cũng đã dành thời gian rảnh của mình để xem câu lạc bộ bóng đá địa phương Chelsea tại sân vận động.)

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

What is true about the story?

Famous people eat at the bakery where Anthony works.

Many people play football in the park.

Anthony improved his English because he practiced every day.

The Waldorf hotel is across the street from where the Chelsea football club plays.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

30. Điều gì là đúng về câu chuyện?

A. Những người nổi tiếng ăn ở tiệm bánh nơi Anthony làm việc.

B. Nhiều người chơi bóng đá trong công viên.

C. Anthony đã cải thiện tiếng Anh của mình vì anh ấy luyện tập hàng ngày.

D. Khách sạn Waldorf đối diện với câu lạc bộ bóng đá Chelsea thi đấu.

Thông tin: You would be happy to know that I have been improving my English. Being able to practice every day has helped me a lot.

(Mẹ sẽ rất vui khi biết rằng con đã cải thiện tiếng Anh của mình. Có thể luyện tập mỗi ngày đã giúp con rất nhiều.)

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

power

thirty

easy

thirteen

Xem đáp án

D

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. power /ˈpaʊ.ɚ/

B. thirty /ˈθɜː.ti/

C. easy /ˈiː.zi/

D. thirteen /θɜːˈtiːn/

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn D

Đoạn văn

Listen and decide if the statements are true (T) or false (F).

14. Tự luận
1 điểm

People celebrate it on the third Thursday of November.

Xem đáp án

False

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

People celebrate it on the third Thursday of November.

(Mọi người ăn mừng nó vào thứ năm thứ ba của tháng mười một.)

Thông tin: In the USA, we celebrate it on the fourth Thursday of November.

(Tại Hoa Kỳ, chúng tôi kỷ niệm ngày này vào ngày thứ Năm thứ tư của tháng 11.)

Chọn False

15. Tự luận
1 điểm

Family members and friends usually gather to have a feast.

Xem đáp án

True

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Family members and friends usually gather to have a feast.

(Các thành viên trong gia đình và bạn bè thường tụ tập để ăn tiệc.)

Thông tin: We usually prepare a feast for family and friends.

(Chúng tôi thường chuẩn bị một bữa tiệc cho gia đình và bạn bè.)

Chọn True

16. Tự luận
1 điểm

In his family, only adults prepare the feast.

Xem đáp án

False

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

In his family, only adults prepare the feast.

(Trong gia đình anh, chỉ có người lớn chuẩn bị bữa tiệc.)

Thông tin: Both adults and children take part in the food preparation.

(Cả người lớn và trẻ em đều tham gia vào việc chuẩn bị thức ăn.)

Chọn False

17. Tự luận
1 điểm

Cornbread is one of the traditional dishes.

Xem đáp án

True

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Cornbread is one of the traditional dishes.

(Bánh ngô là một trong những món ăn truyền thống.)

Thông tin: Some of the traditional foods are turkey, sweet potatoes, and cornbread.

(Một số món ăn truyền thống là gà tây, khoai lang và bánh ngô.)

Chọn True

18. Tự luận
1 điểm

After the feast, they play board games.

Xem đáp án

True

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

After the feast, they play board games.

(Sau bữa tiệc, họ chơi board game.)

Thông tin: After the meal, we play board games together.

(Sau bữa ăn, chúng tôi cùng nhau chơi board game.)

Chọn True

Bài nghe:

Hello everyone. I'm Mark. Today I'm going to talk about Thanksgiving, or Turkey Day. It's a national holiday. People from Canada and the USA celebrate it every year to be thankful for successful harvests. In the USA, we celebrate it on the fourth Thursday of November. We usually prepare a feast for family and friends. Both adults and children take part in the food preparation. Some of the traditional foods are turkey, sweet potatoes, and cornbread. After the meal, we play board games together. My family usually takes this opportunity to help others. My parents volunteer to cook and serve food to homeless people. My sister and I read books to old people in a nursing home near our house.

Tạm dịch:

Xin chào mọi người. Mình là Mark. Hôm nay mình sẽ trình bày về ngày lễ Tạ ơn, hay còn gọi là Ngày Gà tây. Đó là một ngày lễ của đất nước. Những người đến từ Canada và Mỹ kỉ niệm ngày này hằng năm để tỏ lòng biết ơn những mùa vụ bội thu. Ở Mỹ, chúng mình kỉ niệm ngày này vào ngày thứ Năm của tuần thứ tư của tháng 11. Chúng mình thường chuẩn bị một bữa tiệc cho gia đình và bạn bè. Cả người lớn và trẻ em đều tham gia chuẩn bị đồ ăn. Một số những món ăn truyền thống là gà tây, khoai lang và bánh  mì bắp. Sau bữa ăn, chúng mình cùng nhau chơi các trò chơi board game. Gia đình mình thường nhân cơ hội này giúp đỡ người khác. Bố mẹ mình tự nguyện nấu và mang đồ ăn đến cho những người vô gia cư. Chị gái mình và mình đọc sách cho những người già một viện dưỡng lão gần nhà.  

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

stadium

sightseeing

department

national

Xem đáp án

C

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. stadium /ˈsteɪ.di.əm/

B. sightseeing /ˈsaɪtˌsiː.ɪŋ/

C. department /dɪˈpɑːt.mənt/

D. national /ˈnæʃ.ən.əl/

Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following questions.

__________ uses moving water to produce electricity.

Solar power

Wind power

Hydropower

Natural power

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. Solar power (n): năng lượng mặt trời       

B. Wind power (n): năng lượng gió   

C. Hydropower (n): năng lượng nước

D. Natural power (n): năng lượng tự nhiên

Hydropower uses moving water to produce electricity.

(Thủy điện sử dụng sự di chuyển của nước để sản xuất điện.)

Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

My dad’s talking to a police officer in the police station because he lost his__________. He put it in his back pocket and someone stole it.

wallet

backpack

luggage

suitcase

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. wallet (n): ví tiền   

B. backpack (n): ba lô            

C. luggage (n): hành lý                      

D. suitcase (n): va li

My dad’s talking to a police officer in the police station because he lost his wallet. He put it in his back pocket and someone stole it.

(Bố tôi đang nói chuyện với một sĩ quan cảnh sát trong đồn cảnh sát vì ông ấy bị mất ví. Anh ta bỏ nó vào túi sau và ai đó đã lấy trộm nó.)

Chọn A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

On the day of the Fire Dancing Festival, the Pà Thẻn ethnic group in Hà Giang set a big __________ on the yard and start the rituals.

bonfire

firework

flame

light

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. bonfire (n): lửa trại

B. firework (n): pháo hoa                  

C. flame (n): ngọn lửa            

D. light (n): ánh sáng

On the day of the Fire Dancing Festival, the Pà Thẻn ethnic group in Hà Giang set a big bonfire on the yard and start the rituals.

(Vào ngày Tết nhảy lửa, đồng bào Pà Thẻn ở Hà Giang đốt đống lửa lớn trên sân đình và bắt đầu các nghi lễ.)

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Make sure you don’t take the wrong bag at the __________.

custom

security

boarding

baggage claim

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. custom (n): hải quan                     

B. security (n): an ninh                      

C. boarding (n): lên tàu                      

D. baggage claim (n): khu vực nhận hành lý

Make sure you don’t take the wrong bag at the baggage claim.

(Đảm bảo rằng bạn không lấy nhầm hành lý tại khu vực nhận hành lý.)

Chọn D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Sammy studied really hard, so she __________ all of her tests.

passed

failed

got

did

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. passed (v): vượt qua                      

B. failed (v): trượt                 

C. got (v): lấy             

D. did (v): làm

Sammy studied really hard, so she passed all of her tests.

(Sammy đã học rất chăm chỉ nên cô ấy đã vượt qua tất cả các bài kiểm tra.)

Chọn A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Solar power seems like a great future source of energy, __________ it has some disadvantages. For example, it doesn’t work at night.

and

but

so

because

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. and: và                               

B. but: nhưng                         

C. so: vì vậy                           

D. because: bởi vì

Solar power seems like a great future source of energy, but it has some disadvantages. For example, it doesn’t work at night.

(Năng lượng mặt trời dường như là một nguồn năng lượng tuyệt vời trong tương lai, nhưng nó có một số nhược điểm. Ví dụ, nó không hoạt động vào ban đêm.)

Chọn B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

If you go to __________ Paris, you should visit __________ Louvre Museum. There are many beautiful works of art to discover.

- / the

- / -

the / the

the / -

Xem đáp án

A

Kiến thức: Mạo từ 

Giải thích:

Vị trí 1:  trước tên thành phố “Paris” không cần dùng mạo từ.

Vị trí 2: trước “Louvre Museum” (bảo tàng Louvre) cần dùng mạo từ “the”

If you go to Paris, you should visit the Louvre Museum. There are many beautiful works of art to discover.

(Nếu đến Paris, bạn nên ghé thăm bảo tàng Louvre. Có rất nhiều tác phẩm nghệ thuật tuyệt đẹp để khám phá.)

Chọn A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

 Japan is __________ Spain. In Spain, people eat twelve grapes on New Year’s Eve, while Japanese people eat toshikoshi soba noodles.

like

similar

different from

same as

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. like (adj): giống                

B. similar (adj): tương tự                   

C. different from (adj): khác với       

D. same as (adj): giống như

Japan is different from Spain. In Spain, people eat twelve grapes on New Year’s Eve, while Japanese people eat toshikoshi soba noodles.

(Nhật Bản khác với Tây Ban Nha. Ở Tây Ban Nha, người ta ăn mười hai quả nho vào đêm giao thừa, trong khi người Nhật ăn mì toshikoshi soba.)

Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Bicycles are __________ for the environment than cars.

the best

more

as good

better

Xem đáp án

 D

Kiến thức: So sánh hơn 

Giải thích:

A. the best: tốt nhất                

B. more: hơn              

C. as good: tốt như                 

D. better: tốt hơn

Dấu hiệu nhận biết “than” (hơn) => cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn “good” (tốt): S1 + tobe + better + than + S2.

Bicycles are better for the environment than cars.

(Xe đạp tốt cho môi trường hơn ô tô.)

Chọn D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

A: How’s the course going? - B: I’m __________ enjoying it.

very

much

really

a lot

Xem đáp án

 C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. very: rất => đứng trước tính từ hoặc trạng từ.                  

B. much: nhiều => hay dùng trước danh từ không đếm được                       

C. really: rất => đứng trước động từ.

D. a lot: nhiều => đứng cuối câu.

Trước động từ thường “enjoy” (tận hưởng) nên dùng “really”

A: How’s the course going? - B: I’m really enjoying it.

(A: Khóa học diễn ra như thế nào? - B: Tôi thực sự thích nó.)

Chọn C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Energy __________ are various in Vietnam, ranging from coal, oil, natural gas, hydropower and renewable energy.

power

uses

plants

sources

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. power (n): năng lượng                  

B. uses (n): việc sử dụng                               

C. plants (n): nhà máy            

D. sources (n): nguồn

Energy sources are various in Vietnam, ranging from coal, oil, natural gas, hydropower and renewable energy.

(Các nguồn năng lượng ở Việt Nam rất đa dạng, từ than đá, dầu mỏ, khí đốt tự nhiên, thủy điện và năng lượng tái tạo.)

Chọn D

31. Tự luận
1 điểm

Write the correct form of the words in brackets.

Today, we get a lot of energy from fossil fuels: coal, oil, and ________ gas. (NATURE)

Xem đáp án

natural

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Trước danh từ “gas” (khí) cần một tính từ

nature (n): thiên nhiên => natural (adj): tự nhiên

Today, we get a lot of energy from fossil fuels: coal, oil, and natural gas.

(Ngày nay, chúng ta nhận được rất nhiều năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch: than đá, dầu mỏ và khí đốt tự nhiên.)

Đáp án: natural

32. Tự luận
1 điểm

They are ________ and help me practice English every day. (FRIEND)

Xem đáp án

friendly

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau động từ tobe “are” cần một tính từ.

friend (n): bạn bè => friendly (adj): thân thiện

They are friendly and help me practice English every day.

(Họ rất thân thiện và giúp tôi luyện tiếng Anh mỗi ngày.)

Đáp án: friendly

33. Tự luận
1 điểm

The Thames Festival is an annual __________ of the River Thames in London with many exciting events and talks. (CELEBRATE)

Xem đáp án

 celebration

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau tính từ “annual” (thường niên) cần một danh từ.

celebrate (v): tổ chức => celebration (n): lễ hội

The Thames Festival is an annual celebration of the River Thames in London with many exciting events and talks.

(Lễ hội Thames là một lễ kỷ niệm hàng năm của sông Thames ở London với nhiều sự kiện và buổi nói chuyện thú vị.)

Đáp án: celebration

34. Tự luận
1 điểm

Buses in this country aren’t __________. They’re often late. (RELY)

Xem đáp án

reliable

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau động từ tobe “aren’t” cần một tính từ.

rely (v): dựa vào  => reliable (adj): đáng tin cậy

Buses in this country aren’t reliable. They’re often late.

(Xe buýt ở đất nước này không đáng tin cậy. Chúng thường trễ.)

Đáp án: reliable

35. Tự luận
1 điểm

I was so __________ because I got an A plus on my English test. (SURPRISE)

Xem đáp án

surprised

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau động từ tobe “was” cần một tính từ.

surprise (v): gây bất ngờ

=> surprised (adj): bị bất ngờ

=> surprising (adj): bất ngờ

I was so surprised because I got an A plus on my English test.

(Tôi đã rất ngạc nhiên vì tôi đã đạt điểm A trong bài kiểm tra tiếng Anh của mình.)

Đáp án: surprised

36. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.

I’m going to buy a hybrid car because it doesn’t use as much gas as other cars. (LESS)

__________________________________________

Xem đáp án

Kiến thức: So sánh hơn

Giải thích:

- Cấu trúc viết câu với so sánh hơn của danh từ không đếm được “gas” (xăng): S1 + V + less + danh từ + than + S2

- Thì hiện tại đơn diễn tả sự thật về một phương tiện giao thông.

- Cấu trúc thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít “it” (nó): S + Vs/es.

use (v): sử dụng

I’m going to buy a hybrid car because it doesn’t use as much gas as other cars.

(Tôi sẽ mua một chiếc xe điện vì nó không tốn nhiều xăng như những chiếc xe khác.)

Đáp án: I’m going to buy a hybrid car because it uses less gas than other cars.

(Tôi sẽ mua một chiếc xe điện vì nó sử dụng ít xăng hơn những chiếc xe khác.)

37. Tự luận
1 điểm

My sightseeing tour in Melbourne lasted two hours. (GOING)

I spent ____________________________________

Xem đáp án

Kiến thức: Viết câu với “spend”

Giải thích:

- Thì quá khứ đơn diễn tả một việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Cấu trúc thì quá khứ đơn: S + V2/ed

spend – spent – spent (v): dành ra

- Sau động từ “spend” cần một động từ ở dạng V-ing.

tour = go sightseeing (v): tham quan

My sightseeing tour in Melbourne lasted two hours.

(Chuyến tham quan của tôi ở Melbourne kéo dài hai giờ.)

Đáp án: I spent two hours going sightseeing in Melbourne.

(Tôi đã dành hai giờ để tham quan ở Melbourne.)

38. Tự luận
1 điểm

China is the largest producer of wind power in the world.

China produces _____________________________

Xem đáp án

Kiến thức: So sánh hơn 

Giải thích:

- Cấu trúc so sánh hơn với danh từ “wind power” (năng lượng gió): S1 + V + more + danh từ + than + S2.

- Thì hiện tại đơn diễn tả một sự việc có thật ở hiện tại

- Cấu trúc thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định chủ ngữ số ít “China” (Trung Quốc): S + Vs/es.

produce (v): sản xuất

China is the largest producer of wind power in the world.

(Trung Quốc là nhà sản xuất điện gió lớn nhất thế giới.)

Đáp án: China produces more wind power than any other countries in the world.

(Trung Quốc sản xuất nhiều năng lượng gió hơn bất kỳ quốc gia nào khác trên thế giới.)

39. Tự luận
1 điểm

Our plan is to visit the Opera House on the first day.

We _______________________________________

Xem đáp án

Kiến thức: Thì tương lai gần

Giải thích:

- Thì tương lai gần diễn tả một sự việc xảy ra trong tương lai có kế hoạch từ trước.

- Cấu trúc thì tương lai gần chủ ngữ số nhiều “we” (chúng tôi): S + are + going to + Vo (nguyên thể).

visit (v): thăm

Our plan is to visit the Opera House on the first day.

(Kế hoạch của chúng tôi là đến thăm Nhà hát Lớn vào ngày đầu tiên.)

Đáp án: We are going to visit the Opera House on the first day.

(Chúng tôi dự định đến thăm Nhà hát Lớn vào ngày đầu tiên.)

40. Tự luận
1 điểm

Both Vietnamese and Chinese people give children lucky money on Lunar New Year.

Like _______________________________________

Xem đáp án

Kiến thức: Thì hiện tại đơn

Giải thích:

Thì hiện tại đơn diễn tả một phong tục tập quán.

- Cấu trúc thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều “Vietnamese people” (người Việt Nam): S + Vo.

give (v): đưa

- Like + N: giống như…

Both Vietnamese and Chinese people give children lucky money on Lunar New Year.

(Cả người Việt Nam và người Trung Quốc đều lì xì cho trẻ em vào dịp Tết Nguyên đán.)

Đáp án: Like Chinese people, Vietnamese people give children lucky money on Lunar New Year.

(Cũng như người Trung Quốc, người Việt lì xì cho trẻ nhỏ vào dịp Tết Nguyên đán.)