Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 2
40 câu hỏi
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
causes
washes
misses
studies
D
Kiến thức: Phát âm “es”
Giải thích:
A. causes /kɔːziz/
B. washes /wɒʃiz/
C. misses /mɪsiz/
D. studies /ˈstʌd·iz/
Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /z/, các phương án còn lại phát âm /iz/.
Chọn D
Read the following passage. For each question, choose the correct option that best suits each blank.
Last spring, I visited my cousin living in Ho Chi Minh City. She suggested the best time to visit the city was during the Tet (21) _________. I had such a great time, (22) _________I want to share my personal experience and what I learned about the Vietnam Lunar New Year. First, Tet is a celebration of the start of spring. The city is (23) _________ of flower vendors, and all the trees are in bloom. Second, it’s about paying respect to your ancestors. I saw many people burning incense and families putting out food and fruit for their loved ones who have passed away. Finally, Tet (24) _________ about spending time with your family. I was surprised at (25) _________ empty the city was. My cousin told me it's a tradition for families to return to their hometown to celebrate the New Year.
She suggested the best time to visit the city was during the Tet (21) _________.
tradition
festival
celebrate
experience
B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. tradition (n): truyền thống
B. festival (n): lễ hội
C. celebrate (v): ăn mừng
D. experience (n): kinh nghiệm
She suggested the best time to visit the city was during the Tet festival.
(Cô gợi ý thời gian tốt nhất để thăm thành phố là trong lễ Tết.)
Chọn B
I had such a great time, (22) _________I want to share my personal experience and what I learned about the Vietnam Lunar New Year.
so
and
but
or
A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. so: vì vậy
B. and: và
C. but: nhưng
D. or: hoặc
I had such a great time, so I want to share my personal experience and what I learned about the Vietnam Lunar New Year.
(Tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời, vì vậy tôi muốn chia sẻ kinh nghiệm cá nhân của mình và những gì tôi học được về Tết Nguyên đán Việt Nam.)
Chọn A
The city is (23) _________ of flower vendors, and all the trees are in bloom.
made
fond
full
proud
C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. made (v): khiến
B. fond (adj): thích thú
C. full (adj): đầy ắp
D. proud (adj): tự hào
The city is full of flower vendors, and all the trees are in bloom.
(Thành phố có rất nhiều tiệm bán hoa, và tất cả các cây đều đang nở hoa.)
Chọn C
Finally, Tet (24) _________ about spending time with your family.
won’t be
is
will be
can be
B
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích:
Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật về lễ tết.
Cấu trúc thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít “Tet” với động từ “tobe”: S + is +…
Finally, Tet is about spending time with your family.
(Cuối cùng, Tết là để dành thời gian cho gia đình của bạn.)
Chọn B
I was surprised at (25) _________ empty the city was.
what
why
where
how
D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. what: cái gì
B. why: tại sao
C. where: nơi nào
D. how: như thế nào
I was surprised at how empty the city was.
(Tôi đã rất ngạc nhiên khi thấy thành phố trống rỗng như thế nào.)
Chọn D
Bài hoàn chỉnh:
Last spring, I visited my cousin living in Ho Chi Minh City. She suggested the best time to visit the city was during the Tet (21) festival. I had such a great time, (22) so I want to share my personal experience and what I learned about the Vietnam Lunar New Year. First, Tet is a celebration of the start of spring. The city is (23) full of flower vendors, and all the trees are in bloom. Second, it’s about paying respect to your ancestors. I saw many people burning incense and families putting out food and fruit for their loved ones who have passed away. Finally, Tet (24) is about spending time with your family. I was surprised at (25) how empty the city was. My cousin told me it's a tradition for families to return to their hometown to celebrate the New Year.
Tạm dịch:
Mùa xuân năm ngoái, tôi đến thăm người chị họ sống ở thành phố Hồ Chí Minh. Cô đề nghị thời gian tốt nhất để thăm thành phố là trong (21) lễ Tết. Tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời, (22) vì vậy tôi muốn chia sẻ kinh nghiệm cá nhân của mình và những gì tôi học được về Tết Nguyên đán Việt Nam. Thứ nhất, Tết là lễ mừng đầu xuân. Thành phố (23) đầy những tiệm bán hoa, và tất cả các cây đều nở hoa. Thứ hai, đó là về việc tỏ lòng kính trọng với tổ tiên của bạn. Tôi thấy nhiều người thắp hương và nhiều gia đình bày thức ăn và trái cây cho những người thân yêu của họ đã qua đời. Cuối cùng, Tết (24) là khoảng thời gian dành cho gia đình của bạn. Tôi ngạc nhiên tại thành phố trống rỗng (25) như thế nào. Anh họ tôi nói với tôi rằng đó là truyền thống của các gia đình về quê ăn Tết.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
teacher
department
electric
weather
C
Kiến thức: Phát âm “e”
Giải thích:
A. teacher /ˈtiː.tʃər/
B. department /dɪˈpɑːt.mənt/
C. electric /iˈlek.trɪk/
D. weather /ˈweð.ər/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /ə/.
Chọn C
Read the following passage. For each question, write T if the statement is TRUE and F if it is FALSE.
Dear Mayor Khan,
My name is Henry. I recently visited your city, London, England, and I would like you to know how surprised I was at how clean and beautiful the city has become. On my last visit twenty years ago, the pollution was so terrible I had to stay inside the hotel during the day, and I could not exercise in the park. Now, the air is cleaner and easier to breathe. It was also great to see the dirty coal plant replaced with solar panels and wind turbines. I read in the newspaper that the city now gets 60% of its energy from renewable energy sources and will add another 20% by 2030. These changes make London more eco-friendly, and visitors like me notice the difference. My only suggestion to make the city more eco-friendly would be to reduce the use of natural gas for cooking.
Henry was surprised at how clean and beautiful London became after 20 years.
True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Henry was surprised at how clean and beautiful London became after 20 years.
(Henry rất ngạc nhiên khi thấy London trở nên sạch đẹp như thế nào sau 20 năm.)
Thông tin: I would like you to know how surprised I was at how clean and beautiful the city has become.
(Tôi muốn bạn biết rằng tôi đã ngạc nhiên như thế nào trước thành phố đã trở nên sạch đẹp như thế nào.)
Chọn True
On Henry’s last visit to the city, the pollution was so terrible he could only go outside during the day.
True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
On Henry’s last visit to the city, the pollution was so terrible he could only go outside during the day.
(Trong chuyến thăm cuối cùng của Henry đến thành phố, tình trạng ô nhiễm khủng khiếp đến mức anh ấy chỉ có thể ra ngoài ban ngày.)
Thông tin: On my last visit twenty years ago, the pollution was so terrible I had to stay inside the hotel during the day,
(Trong chuyến thăm cuối cùng của tôi hai mươi năm trước, tình trạng ô nhiễm khủng khiếp đến mức tôi phải ở trong khách sạn cả ngày)
Chọn True
London replaced the coal plant with solar panels and wind turbines.
True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
London replaced the coal plant with solar panels and wind turbines.
(London đã thay thế nhà máy than bằng các tấm pin mặt trời và tua-bin gió.)
Thông tin: It was also great to see the dirty coal plant replaced with solar panels and wind turbines.
(Thật tuyệt khi thấy nhà máy than bẩn được thay thế bằng các tấm pin mặt trời và tua-bin gió.)
Chọn True
By 2030, the city will get 60% of its energy from renewable energy sources.
False
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
By 2030, the city will get 60% of its energy from renewable energy sources.
(Đến năm 2030, thành phố sẽ lấy 60% năng lượng từ các nguồn năng lượng tái tạo.)
Thông tin: I read in the newspaper that the city now gets 60% of its energy from renewable energy sources and will add another 20% by 2030.
(Tôi đọc trên báo rằng thành phố hiện có 60% năng lượng từ các nguồn năng lượng tái tạo và sẽ thêm 20% nữa vào năm 2030.)
Chọn False
Henry suggested the city should add more renewable energy like natural gas.
False
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Henry suggested the city should add more renewable energy like natural gas.
(Henry đề nghị thành phố nên bổ sung thêm năng lượng tái tạo như khí đốt tự nhiên.)
Thông tin: My only suggestion to make the city more eco-friendly would be to reduce the use of natural gas for cooking.
(Đề xuất duy nhất của tôi để làm cho thành phố trở nên thân thiện với môi trường hơn là giảm việc sử dụng khí đốt tự nhiên để nấu ăn.)
Chọn False
Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
environment
transportation
reliable
convenient
B
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. environment /ɪnˈvaɪ.rən.mənt/
B. transportation /ˌtræn.spɔːˈteɪ.ʃən/
C. reliable /rɪˈlaɪ.ə.bəl/
D. convenient /kənˈviː.ni.ənt/
Phương án B có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Chọn B
You will listen to the following conversation. For each question, circle the correct option.
The English test was hard because the son didn’t understand __________.
positive verbs in past simple
irregular verbs in past simple
irregular verbs in future simple
regular verbs in past simple
B
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Bài kiểm tra tiếng Anh rất khó vì cậu con trai không hiểu __________.
A. động từ khẳng định ở quá khứ đơn
B. động từ bất quy tắc ở quá khứ đơn
C. động từ bất quy tắc ở tương lai đơn
D. động từ quy tắc ở quá khứ đơn
Thông tin: The test was very hard. I don't understand how to use irregular verbs in past simple.
(Bài kiểm tra rất khó. Con không hiểu cách sử dụng động từ bất quy tắc ở thì quá khứ đơn.)
Chọn B
What is true about the English language?
It is the most spoken language in the world.
It’s simple to learn.
You can’t make good money.
You won’t need it.
A
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Điều gì đúng về ngôn ngữ tiếng Anh?
A. Đó là ngôn ngữ được nói nhiều nhất trên thế giới.
B. Thật đơn giản để học.
C. Bạn không thể kiếm tiền tốt.
D. Bạn sẽ không cần đến nó.
Thông tin: English is the most spoken language in the world.
(Tiếng Anh là ngôn ngữ được nói nhiều nhất ở. Thế giới ở một thời điểm nào đó nó có thể giúp thay đổi cuộc đời bạn.)
Chọn A
The mother worked as a __________.
musician
photographer
tour guide
teacher
C
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Người mẹ đã làm việc với vai trò là một __________.
A. nhạc sĩ
B. nhiếp ảnh gia
C. hướng dẫn viên du lịch
D. giáo viên
Thông tin: Remember that time I worked as a tour guide, I made good money because I spoke English well.
(Nhớ hồi đó mẹ làm hướng dẫn viên du lịch, mẹ kiếm tiền khá vì nói tiếng Anh giỏi.)
Chọn C
Why would a musician need to know English?
If they get lost and need directions.
To make good money.
To pass a test.
To travel around the world.
A
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
ại sao nhạc sĩ cần phải biết tiếng Anh?
A. Nếu họ bị lạc và cần sự chỉ đường.
B. Để kiếm tiền tốt.
C. Để vượt qua một bài kiểm tra.
D. Đi du lịch vòng quanh thế giới.
Thông tin: I guess it would help me if I needed directions.
(Con đoán nó sẽ giúp con nếu con cần sự chỉ đường.)
Chọn A
What is the main topic of the conversation?
The best way to learn English is to practice.
You can make good money working as a tour guide.
English can change someone’s life.
Musicians travel all around the world.
C
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Chủ đề chính của cuộc trò chuyện là gì?
A. Cách tốt nhất để học tiếng Anh là thực hành.
B. Bạn có thể kiếm tiền tốt khi làm hướng dẫn viên du lịch.
C. Tiếng Anh có thể thay đổi cuộc đời ai đó.
D. Các nhạc sĩ đi khắp thế giới.
Thông tin cả bài đề cập đến tầm quan trọng của việc học tiếng anh và những lợi ích của nó.
Chọn C
Bài nghe:
A: Hey, son, how did you do on the English test today?
B: The test was very hard. I don't understand how to use irregular verbs in past simple.
A: Well, it's important to do well on your tests and understand English.
B: Why I won't need it?
A: English is the most spoken language in the world. At some point it could help change your life. Remember that time I worked as a tour guide, I made good money because I spoke English well.
B: But I only want to be a musician.
A: Well, musicians travel all around the world. What if you got lost sightseeing and needed directions?
B: I guess it would help me if I needed directions.
A: Let me help you study. the best way to learn is to practice.
Tạm dịch:
A: Này con trai, hôm nay con làm bài kiểm tra tiếng Anh thế nào?
B: Bài kiểm tra rất khó. Con không hiểu cách sử dụng động từ bất quy tắc ở thì quá khứ đơn.
A: Chà, điều quan trọng là con phải làm tốt bài kiểm tra và hiểu tiếng Anh.
B: Tại sao con không cần nó?
A: Tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất trên thế giới. Tại một số điểm nó có thể giúp thay đổi cuộc sống của con. Nhớ hồi đó làm hướng dẫn viên du lịch, mẹ kiếm tiền khá tốt vì nói tiếng Anh giỏi.
B: Nhưng con chỉ muốn trở thành một nhạc sĩ.
A: Chà, các nhạc sĩ đi du lịch khắp thế giới. Điều gì sẽ xảy ra nếu con bị lạc khi tham quan và cần chỉ dẫn?
B: Con đoán nó sẽ giúp con nếu con cần chỉ dẫn.
A: Hãy để mẹ giúp bạn học. Cách tốt nhất để học là thực hành.
Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
demon
balloon
special
welcome
B
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. demon /ˈdiː.mən/
B. balloon /bəˈluːn/
C. special /ˈspeʃ.əl/
D. welcome /ˈwel.kəm/
Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn B
Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following questions.
In Vietnam, hydropower is one of the largest sources of renewable energy. It __________ about 40% of the total national energy resources.
uses
provides
has
creates
B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. uses (v): sử dụng
B. provides (v): cung cấp
C. has (v): có
D. creates (v): tạo ra
In Vietnam, hydropower is one of the largest sources of renewable energy. It provides about 40% of the total national energy resources.
(Ở Việt Nam, thủy điện là một trong những nguồn năng lượng tái tạo lớn nhất. Nó cung cấp khoảng 40% tổng nguồn năng lượng quốc gia.)
Chọn B
We went to Machu Picchu last summer. The __________ gave us a tour of the Incan ruins and told us many interesting stories.
assistant
guide
agent
participant
B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. assistant (n): trợ lý
B. guide (n): hướng dẫn viên
C. agent (n): đại lý
D. participant (n): người tham gia
We went to Machu Picchu last summer. The guide gave us a tour of the Incan ruins and told us many interesting stories.
(Chúng tôi đã đến Machu Picchu vào mùa hè năm ngoái. Người hướng dẫn đã cho chúng tôi tham quan tàn tích của người Inca và kể cho chúng tôi nhiều câu chuyện thú vị.)
Chọn B
During Tết holiday, Vietnamese people give each other best __________ for a lucky and successful Lunar New Year.
greetings
sayings
traditions
wishes
D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. greetings (n): lời chào hỏi
B. sayings (n): nói
C. traditions (n): truyền thống
D. wishes (n): lời chúc
During Tết holiday, Vietnamese people give each other best wishes for a lucky and successful Lunar New Year.
(Trong ngày Tết, người Việt Nam dành cho nhau những lời chúc tốt đẹp nhất cho một Tết Nguyên đán may mắn và thành công.)
Chọn D
A: Whose suitcase is this? - B: It has Jodie and Jack’s names on it, so it must be __________.
their
they
them
theirs
D
Kiến thức: Đại từ nhân xưng
Giải thích:
A. their: của họ => tính từ sở hữu, đứng trước danh từ.
B. they: họ => chủ ngữ, đứng trước động từ.
C. them: họ => tân ngữ, đứng sau động từ.
D. theirs: (ai/ cái gì) của họ => đại từ sở hữu, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ
Sau động từ “be” cần một tân ngữ. Câu trước đề cập đến “suitcase” (va li) nên câu sau dùng “theirs” (their suitcase).
A: Whose suitcase is this? - B: It has Jodie and Jack’s names on it, so it must be theirs.
(A: Đây là vali của ai? - B: Nó có tên của Jodie và Jack trên đó, vậy nó chắc chắn là của họ.)
Chọn D
The teacher asked us to choose a book from the list, read it at home and then write a __________ about it.
project
presentation
report
revision
C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. project (n): dự án
B. presentation (n): bài thuyết trình
C. report (n): báo cáo
D. revision (n): sự xem lại
The teacher asked us to choose a book from the list, read it at home and then write a report about it.
(Giáo viên yêu cầu chúng tôi chọn một cuốn sách trong danh sách, đọc nó ở nhà và sau đó viết báo cáo về nó.)
Chọn C
Vietnam’s largest wind power plant with 45 __________ is in central Ninh Thuận Province.
wheels
engines
panels
turbines
D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. wheels (n): bánh xe
B. engines (n): động cơ
C. panels (n): tấm pin
D. turbines (n): tua - bin gió
Vietnam’s largest wind power plant with 45 turbines is in central Ninh Thuận Province.
(Nhà máy điện gió lớn nhất Việt Nam với 45 tua-bin nằm ở trung tâm tỉnh Ninh Thuận.)
Chọn D
I’m watching a football match with my dad at the __________. This place is very big; it can hold up to more than 60,000 people.
sports center
field
stadium
park
C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. sports center (n): trung tâm thể thao
B. field (n): sân
C. stadium (n): sân vận động
D. park (n): công viên
I’m watching a football match with my dad at the stadium. This place is very big; it can hold up to more than 60,000 people.
(Tôi đang xem một trận bóng đá với bố tôi ở sân vận động. Nơi này rất lớn; nó có thể chứa tới hơn 60.000 người.)
Chọn C
Nick got 100% on his physics test. His twin brother, Adam, __________, had to retake the test.
although
but
so
however
D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. although: mặc dù
B. but: nhưng
C. so: vì vậy
D. however: tuy nhiên
Nick got 100% on his physics test. His twin brother, Adam, however, had to retake the test.
(Nick đã đạt 100% trong bài kiểm tra vật lý của mình. Tuy nhiên, người anh song sinh của anh, Adam, đã phải thi lại.)
Chọn D
A: What is a disadvantage of wind power? - B: __________
Wind power is clean to run.
Wind turbines are cheaper.
Wind power produces more energy.
Wind turbines can harm wildlife such as birds and bats.
A
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
Giải thích:
A. Wind power is clean to run.
(Năng lượng gió sạch để vận hành.)
B. Wind turbines are cheaper.
(Tua - bin gió rẻ hơn.)
C. Wind power produces more energy.
(Năng lượng gió tạo ra nhiều năng lượng hơn.)
D. Wind turbines can harm wildlife such as birds and bats.
(Tua - bin gió có thể gây hại cho động vật hoang dã như chim và dơi.)
A: What is a disadvantage of wind power? - B: Wind turbines can harm wildlife such as birds and bats.
(A: Nhược điểm của năng lượng gió là gì? - B: Tua bin gió có thể gây hại cho động vật hoang dã như chim và dơi.)
Chọn A
Easter’s exact date varies because it depends on the moon. In 2022, Easter was on April 17th, and next time, in 2023, it __________ on April 9th.
was going to be
is being
was
will be
D
Kiến thức: Thì tương lai đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết “next time” (lần tiếp theo) => cấu trúc thì tương lai đơn ở dạng khẳng định: S + will + Vo (nguyên thể).
Easter’s exact date varies because it depends on the moon. In 2022, Easter was on April 17th, and next time, in 2023, it will be on April 9th.
(Ngày chính xác của lễ Phục sinh khác nhau vì nó phụ thuộc vào mặt trăng. Năm 2022, lễ Phục sinh rơi vào ngày 17 tháng 4 và lần tiếp theo, vào năm 2023, lễ Phục sinh sẽ vào ngày 9 tháng 4.)
Chọn D
Yesterday, I wrote a(n) __________ about the benefits of studying overseas, and the teacher said it was good.
homework
test
essay
paper
C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. homework (n): bài tập về nhà
B. test (n): bài kiểm tra
C. essay (n): bài tiểu luận
D. paper (n): giấy
Yesterday, I wrote an essay about the benefits of studying overseas, and the teacher said it was good.
(Hôm qua, tôi đã viết một bài luận về lợi ích của việc học tập ở nước ngoài, và giáo viên nói rằng nó rất hay.)
Chọn C
Write the correct form of the words in brackets.
_______ energy uses panels to catch sunlight and convert it into electricity. (SUN)
solar
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “energy” (năng lượng) cần một tính từ.
sun (n): mặt trời => solar (adj): thuộc về mặt trời
Solar energy uses panels to catch sunlight and convert it into electricity
(Năng lượng mặt trời sử dụng các tấm pin để bắt ánh sáng mặt trời và chuyển hóa thành điện năng)
Đáp án: solar
Wind power is another type of ________ energy source. (RENEW)
renewable
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “energy source” (nguồn năng lượng) cần một tính từ.
renew (v): làm mới => renewable (adj): có thể tái tạo
Wind power is another type of renewable energy source.
(Năng lượng gió là một loại nguồn năng lượng tái tạo khác.)
Đáp án: renewable
When I first arrived, I spent half a day going ________ around Vancouver. (SIGHTSEE)
sightseeing
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau động từ “go” (đi) cần một động từ ở dạng V-ing
go sightseeing (v): đi tham quan
When I first arrived, I spent half a day going sightseeing around Vancouver.
(Khi mới đến, tôi dành nửa ngày để đi tham quan Vancouver.)
Đáp án: sightseeing
I think electric cars are more __________ than petrol cars because they don’t produce air pollution. (FRIEND)
eco-friendly
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau động từ tobe “are” cần một tính từ.
friend (n): bạn bè
=> friendly (adj): thân thiện => eco-friendly (adj): thân thiện với môi trường
I think electric cars are more eco-friendly than petrol cars because they don’t produce air pollution
(Tôi nghĩ ô tô điện thân thiện với môi trường hơn ô tô chạy xăng vì chúng không gây ô nhiễm không khí)
Đáp án: eco-friendly
Studying abroad puts you into an unfamiliar situation, so you will become more __________. (DEPEND)
independent
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau động từ “become” (trở nên) cần một tính từ.
depend (v): phụ thuộc => dependent (adj): phụ thuộc
=> independent (adj): độc lập
Studying abroad puts you into an unfamiliar situation, so you will become more independent.
(Du học đặt bạn vào một hoàn cảnh xa lạ, vì vậy bạn sẽ trở nên độc lập hơn.)
Đáp án: independent
ewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.
We plan to visit my grandparents next Monday.
=> We are _______________________________.
Kiến thức: Thì tương lai gần
Giải thích:
- Cấu trúc viết câu thì tương lai gần có kế hoạch sẵn từ trước với chủ ngữ số nhiều “we” (chúng tôi): S + are going + to Vo (nguyên thể)
visit (v): thăm
We plan to visit my grandparents next Monday.
(Chúng tôi dự định đến thăm ông bà của tôi vào thứ Hai tới.)
Đáp án: We are going to visit my grandparents next Monday.
(Chúng tôi sẽ đến thăm ông bà của tôi vào thứ Hai tới.)
The subway is more convenient than the bus.
=> The bus is not __________________________.
Kiến thức: So sánh bằng
Giải thích:
- Cấu trúc viết câu với so sánh bằng chủ ngữ số ít “the bus” (xe buýt) ở dạng phủ định: S1 + is + as + tính từ + as + S2.
convenient (adj): tiện lợi
The subway is more convenient than the bus.
(Tàu điện ngầm thuận tiện hơn xe buýt.)
Đáp án: The bus is not as convenient as the subway.
(Xe buýt không thuận tiện như tàu điện ngầm.)
The weather is nice. We decide to go camping. (SO)
=> ______________________________________.
Kiến thức: Mệnh đề chỉ kết quả với “so”
Giải thích:
- Cấu trúc viết câu với “so” (vì vậy): S + V, so + S + V.
The weather is nice. We decide to go camping.
(Thời tiết đẹp. Chúng tôi quyết định đi cắm trại.)
Đáp án: The weather is nice, so we decide to go camping.
(Thời tiết đẹp, vì vậy chúng tôi quyết định đi cắm trại.)
The rain is heavy. John keeps going outside.
=> Although ______________________________.
Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ với “Although”
Giải thích:
- Cấu trúc viết câu với “Although” (mặc dù): Although + S + V, S + V.
The rain is heavy. John keeps going outside.
(Mưa to. John tiếp tục đi ra ngoài.)
Đáp án: Although the rain is heavy, John keeps going outside.
(Mặc dù trời mưa to nhưng John vẫn đi ra ngoài.)
It is not necessary for him to go to swimming class on rainy days.
=> He doesn’t have _________________________.
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “have to”
Giải thích:
- “It is not necessary”: nó không cần thiết
- Cấu trúc viết câu với “have to” ở thì hiện tại đơn dạng phủ định chủ ngữ số ít “he” (anh ấy): S + doesn’t + have to + Vo (nguyên thể).
go (v): đi
It is not necessary for him to go to swimming class on rainy days.
(Anh ấy không cần phải đến lớp học bơi vào những ngày mưa.)
Đáp án: He doesn't have to go to swimming class on rainy days.
(Anh ấy không cần phải đến lớp học bơi vào những ngày mưa.)





