Đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 năm 2024-2025 Trường Tiểu học Cẩm Khê (có đáp án)
Đề thi
Đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 năm 2024-2025 Trường Tiểu học Cẩm Khê (có đáp án)
A
Admin
Tiếng ViệtLớp 34 lượt thi
17 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

A. KIỂM TRA ĐỌC

Phần I: Đọc thành tiếng (4 điểm)

Bài đọc: Học sinh đọc một trong các bài sau và trả lời 1 câu hỏi

Bài đọc: Lễ chào cờ đặc biệt

Dưới ánh nắng dìu dịu của buổi sáng thứ Hai, một lễ chào cờ đặc biệt được thầy trò Trường Tiểu học Cát Bi (Hải Phòng) tổ chức để hướng về biển, đảo. Tại lễ chào cờ, các em học sinh của trường xếp thành hình bản đồ Việt Nam với hai quần đảo lớn: Hoàng Sa và Trường Sa. Khi nhạc nền Quốc ca vang lên, tất cả thầy cô và học sinh đều hướng về lá Quốc kì thiêng liêng, hát vang giai điệu hào hùng của bài hát. Cuối buổi lễ, thầy Hiệu trưởng kêu gọi toàn trường tiếp tục thi đua dạy tốt, học tốt và tích cực tham gia cuộc thi “Tìm hiểu về biển, đảo quê hương”. Buổi lễ đã để lại ấn tượng khó quên trong lòng các bạn nhỏ.

(Theo MINH AN - baophapluat.vn /

Nguồn: Sách Cánh diều - Tiếng Việt lớp 3, tập 1)

Câu hỏi: Lễ chào cờ Trường Tiểu học Cát Bi được tổ chức nhằm mục đích gì?

Xem đáp án

Lễ chào cờ đặc biệt: Lễ chào cờ của Trường Tiểu học Cát Bi được tổ chức nhằm mục đích hướng về biển, đảo quê hương.

2.Tự luận
• 1 điểm

Bài đọc: Con heo đất

Tôi đang mong bố mua cho tôi một con rô bốt. Nhưng bố lại mang về một con heo đất. Bố chỉ vào cái khe trên lưng nó, bảo:

– Con cho heo ăn nhé! Con lớn rồi, nên học cách tiết kiệm.

Từ đó, mỗi lần bố mẹ cho tiền ăn quà, mua sách, có chút tiền lẻ thừa ra, tôi lại được gửi heo giữ giúp. Tết đến, có tiền mừng tuổi, tôi cũng dành cho heo luôn.

Bố mẹ bảo:

– Chừng nào bụng con heo đầy tiền, con sẽ đập con heo ra, lấy tiền mua rô bốt.

(Theo ÉT-GA KE-RÉT, Hoàng Ngọc Tuấn dịch /

Nguồn: Sách Cánh diều - Tiếng Việt lớp 3, tập 1)

Câu hỏi: Bạn nhỏ mong bố mẹ mua cho đồ chơi gì?

Xem đáp án

Bạn nhỏ mong bố mua cho bạn một con rô bốt.

3.Tự luận
• 1 điểm

Bài đọc: Ba con búp bê

Hồi Mai 5 tuổi, gia đình em rất nghèo. Anh em Mai không có nhiều đồ chơi. Mai thường sang chơi chung búp bê với Na là bạn hàng xóm. Mai luôn ao ước có một con búp bê.

Đêm Nô-en năm ấy, bố bảo Mai:

– Đêm nay, con hãy xin Ông giải Nô-en một món quà con thích. Thế nào điều ước ấy cũng thành sự thật.

(Theo NGUYỄN THỊ TRÀ GIANG /

Nguồn: Sách Cánh diều - Tiếng Việt lớp 3, tập 1)

Câu hỏi: Bé Mai ao ước điều gì?

Xem đáp án

Bé Mai ao ước có một con búp bê.

4.Tự luận
• 1 điểm

Bài đọc: Gió sông Hương

Uyên chuyển trường theo ba mẹ ra Hà Nội. Em nhớ ngôi nhà nhỏ bên Cồn Hến và con đường Lê Lợi rợp bóng cây. Em nhớ mỗi sáng đến lớp, gió sông Hương nhẹ đùa mái tóc. Mẹ vừa đưa em đến trường vừa kể chuyện Huế xưa...

Trường mới có nhiều bạn nên Uyên thêm bối rối. Vừa thấy Uyên, các bạn xúm lại hỏi:

– Quê bạn ở đâu?

– Mình ở Huế. – Uyên rụt rè.

(Theo Trần Bảo Nguyên /

Nguồn: Sách Chân trời sáng tạo - Tiếng Việt lớp 3, tập 1)

Câu hỏi: Trường mới của Uyên ở đâu?

Xem đáp án

Trường mới của Nhã Uyên ở Hà Nội.

5.Tự luận
• 1 điểm

Bài đọc: Đồng hồ Mặt Trời

Lúc nhỏ, I-sắc Niu-tơn là cậu bé ít nói nhưng rất thích tìm tòi, sáng chế. Cậu thường xuyên tự thiết kế và làm ra các đồ chơi tinh xảo.

Năm hơn mười tuổi, trên đường đi học, Niu-tơn quan sát thấy bóng của mình cứ chạy dài ở đằng trước. Đến trưa thì cái bóng ngắn lại. Buổi chiều, cái bóng đổi hướng và lại dài ra. Mấy ngày liền đều như vậy, cậu cảm thấy Mặt Trời chuyển động có quy luật. Hằng ngày, cậu "đuổi theo" bóng nắng khắp nơi, ghi lại sự thay đổi vị trí của bóng mình theo từng giờ.

(Minh Đức tổng hợp /

 Nguồn: Sách Chân trời sáng tạo - Tiếng Việt lớp 3, tập 1)

Câu hỏi: Lúc nhỏ, Niu-tơn thích làm gì?

Xem đáp án

 Lúc nhỏ, I-sắc Niu-tơn rất thích tìm tòi, sáng chế. Cậu thường xuyên tự thiết kế và làm ra các đồ chơi tinh xảo.

6.Tự luận
• 1 điểm

Bài đọc: Thứ Bảy xanh

Ngày thứ Bảy xanh, các bạn học sinh hào hứng tạo nên nhiều mẫu chậu cây độc đáo từ những chiếc chai nhựa đã qua sử dụng.

Ở khung cửa sổ lớp 3A, những chậu cây trầu bà được làm từ những chai nhựa khoét ngang, nối đuôi nhau giống đoàn tàu hỏa đang chở bầu không khí tươi mát vào lớp học. Hàng chục chậu cây mười giờ hình chú gấu ngộ nghĩnh được treo so le như những đường thêu ngẫu hứng, chia khung cửa sổ lớp 3B thành ô họa tiết ca rô nhiều màu sắc trông rất vui mắt.

(Theo Nam Kha /

Nguồn: Sách Chân trời sáng tạo - Tiếng Việt lớp 3, tập 1)

Câu hỏi: Các bạn học sinh làm gì trong ngày thứ Bảy xanh?

Xem đáp án

Thứ Bảy xanh: Ngày thứ Bảy xanh, các bạn học sinh hào hứng tạo nên nhiều mẫu chậu cây độc đáo từ những chiếc chai nhựa đã qua sử dụng.

Đoạn văn

Đọc đoạn văn sau:

Tình bạn

Tối hôm ấy, mẹ đi vắng, dặn Cún trông nhà, không được đi đâu. Chợt Cún nghe có tiếng kêu ngoài sân:

– Cứu tôi với!

Thì ra Cáo già đã tóm được Gà con tội nghiệp.

Cún con sợ Cáo nhưng lại rất thương Gà con. Cún nảy ra một kế. Cậu đội mũ sư tử lên đầu rồi hùng dũng tiến ra sân. Cáo già trông thấy hoảng quá, buông ngay Gà con để chạy thoát thân. Móng vuốt của Cáo cào làm Gà con bị thương. Cún liền ôm Gà con, vượt đường xa, vượt đêm tối, chạy một mạch đến nhà bác sĩ Dê núi. Bác sĩ nhanh chóng băng bó vết thương cho Gà con. Gà con run rẩy vì lạnh và đau, Cún liền cởi áo của mình ra đắp cho bạn. Thế là Gà con được cứu sống. Về nhà, Cún kể lại mọi chuyện cho mẹ nghe. Mẹ liền xoa đầu Cún, khen:

– Con đúng là Cún con dũng cảm! Mẹ rất tự hào về con!

(Theo Mẹ kể con nghe)

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần II: Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)

Thấy Gà con bị Cáo già bắt, Cún con đã làm gì? (M1 – 0,5 điểm)

 

Cún con đứng nép vào cánh cửa quan sát.

Cún con không biết làm cách nào vì Cún rất sợ Cáo.

Cún nảy ra một kế là đội mũ sư tử lên đầu rồi hùng dũng tiến ra sân.

Cún con theo dõi Cáo đang bắt Gà con.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 17 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vì sao Cáo già lại bỏ Gà con lại và chạy thoát thân? (M1 – 0,5 điểm)

Vì Cáo nhìn thấy Cún con.

Vì Cáo già rất sợ sư tử.

Vì Cáo già rất sợ Cún con.

Vì Cáo không thích ăn thịt Gà con nữa để đi tìm con khác.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thấy Gà con đã bị thương, Cún con đã làm những gì để cứu bạn? (M1 – 0,5 điểm)

Cún ôm gà con, vượt đường xa, đêm tối để tìm bác sĩ Dê núi.

Cún cởi áo của mình ra đắp cho bạn.

Cún con vào rừng tìm cây thuốc để chữa cho bạn.

Cún đi lấy thuốc chữa cho Gà con.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi biết chuyện, mẹ đã khen Cún con thế nào? (M1 – 0,5 điểm)

Khen Cún con thông minh.

Khen Cún con dũng cảm.

Khen Cún con nhân hậu.

Khen Cún con hiền lành.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
11.Tự luận
• 1 điểm

Cún con có những đức tính tốt đẹp nào? (M2 – 0,5 điểm)

Xem đáp án

Cún con có những đức tính tốt đẹp là: Dũng cảm, thông minh, nhanh trí, nhân hậu, biết yêu thương và giúp đỡ bạn bè.

12.Tự luận
• 1 điểm

Em rút ra được bài học gì cho bản thân từ những hành động của nhân vật Cún con? (M2 – 0,5 điểm)

Xem đáp án

Bài học rút ra: Chúng ta cần phải dũng cảm, biết quan tâm, yêu thương và sẵn sàng giúp đỡ bạn bè, người xung quanh khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn.

13.Tự luận
• 1 điểm

Câu: “Cún liền cởi áo của mình ra đắp cho bạn.” thuộc kiểu câu nào? (M3 – 1 điểm)

Xem đáp án

Câu “Cún liền cởi áo của mình ra đắp cho bạn.” thuộc mẫu câu Ai làm gì?

14.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tìm trong bài đọc một từ có nghĩa trái ngược với “xấu hổ”. Đặt câu với từ đó? (M2 – 1 điểm)

Từ trái ngược với "xấu hổ":

_______

Đặt câu:

__________

(1)
tự hào
(2)
Bố mẹ rất tự hào về kết quả học tập của em.
Xem đáp án

- Từ trái nghĩa với "xấu hổ" trong bài là từ: tự hào (0,5 điểm)

- Đặt câu (0,5 điểm): Ví dụ: Bố mẹ rất tự hào về kết quả học tập của em.

15.Tự luận
• 1 điểm

Hãy viết một câu có hình ảnh so sánh. (M2 – 1 điểm)

Xem đáp án

Học sinh viết đúng một câu có chứa hình ảnh so sánh.

Ví dụ: Mặt trời đỏ rực như một quả bóng khổng lồ. (Nếu không viết hoa đầu câu hoặc quên dấu chấm cuối câu trừ 0,1 điểm).

16.Tự luận
• 1 điểm

B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

Phần I: Viết chính tả (4 điểm)

(GV đọc cho HS nghe - viết - Thời gian: 15 phút)

Quà tặng chú hề

Mẹ đưa Trang đi xem xiếc. Trang rất thích tiết mục “Quả bóng kì lạ” của chú hề. Quả bóng kì lạ thật! Nó mỏng manh thế mà kéo chú hề chạy theo, xiêu vẹo cả người. Có lúc chú phải nhảy người lên ấn quả bóng xuống mà không nổi. Lại có lúc quả bóng kéo chú như bay lên khoảng không.

(Theo Xuân Quỳnh)

Xem đáp án

- Viết đúng bài, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 4,0 điểm.

- Mỗi lỗi chính tả trong bài (sai phụ âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,25 điểm. Các lỗi giống nhau chỉ trừ 1 lần.

17.Tự luận
• 1 điểm

Phần II: Viết đoạn văn (6 điểm)

Lựa chọn một trong hai đề bài sau:

Đề 1: Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 câu nêu cảm nghĩ của em về một người bạn mà em yêu quý.

Đề 2: Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 câu tả về một đồ vật mà em thích.

(Dung lượng đoạn văn từ 7 đến 10 câu, khoảng 120 đến 150 chữ)

Xem đáp án

ĐỀ 1: Nêu cảm nghĩ về một người bạn mà em yêu quý

Dàn ý

* Mở đoạn (1 câu): Giới thiệu tên người bạn thân thiết của em.

* Thân đoạn (5 - 7 câu):

- Nêu một vài đặc điểm nổi bật của bạn (hình dáng, nụ cười, tính tình).

- Kể về một việc làm, cử chỉ hoặc kỷ niệm đẹp của bạn đối với em/mọi người.

- Sử dụng câu so sánh/nhân hóa để tả (ví dụ: Nụ cười rạng rỡ như ánh nắng).

* Kết đoạn (1 - 2 câu): Nêu tình cảm của em dành cho bạn và lời hứa/mong ước về tình bạn giữa hai người.

Bài viết mẫu:

Ở lớp 3A, Minh Anh là người bạn thân nhất mà em luôn yêu quý. Bạn có dáng người nhỏ nhắn và làn da trắng hồng. Mỗi khi Minh Anh cười, hai cái má núm đồng tiền hiện lên trông vô cùng đáng yêu. Ở lớp, bạn không chỉ học giỏi mà còn rất chăm chỉ giúp đỡ mọi người. Em nhớ nhất có lần em quên mang hộp màu vẽ, Minh Anh đã chủ động chia sẻ bộ màu của bạn cho em dùng chung. Tấm lòng nhân hậu của Minh Anh làm em cảm thấy vô cùng ấm áp. Tình bạn của chúng em vui tươi và trong sáng như những tia nắng ban mai. Em rất quý Minh Anh và mong rằng chúng em sẽ mãi là bạn tốt của nhau.

ĐỀ 2: Tả một đồ vật mà em thích (Tả cái hộp bút)

Dàn ý

* Mở đoạn (1 câu): Giới thiệu đồ vật em thích (Ai mua/tặng? Vào dịp nào?).

* Thân đoạn (5 - 7 câu):

- Miêu tả đặc điểm nổi bật (hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu).

- Miêu tả bên trong và công dụng của đồ vật.

- Sử dụng hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa để bài viết sinh động.

* Kết đoạn (1 - 2 câu): Bày tỏ tình cảm, cách em giữ gìn và bảo quản đồ vật đó.

Bài viết mẫu:

Nhân dịp đầu năm học mới, mẹ đã mua tặng em một chiếc hộp bút rất đẹp. Hộp bút được làm bằng vải thô màu xanh dương mềm mại, nhỏ gọn bằng bàn tay của em. Bên ngoài hộp bút có in hình chú mèo Doremon tròn xoe đang cười rất tươi. Bên trong chiếc hộp được chia làm hai ngăn rộng rãi giúp em xếp gọn gàng bút, thước kẻ và cục tẩy. Chiếc hộp bút giống như một người bạn nhỏ trung thành, luôn đồng hành cùng em mỗi ngày đến trường. Em rất thích chiếc hộp bút này và sẽ luôn giữ gìn nó thật cẩn thận để hộp bút luôn sạch đẹp như mới.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 3

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tiếng Việt

Xem tất cả