Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 9 Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 9 Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm học 2024-2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 986 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. LISTENING. (1.6 pts)

Part I. Listen and choose the correct answer A, B, C or D. You will listen twice. (0.8 pts)

 The writer felt …….. when he first came to live in the city.

excited

lonely

safe

surprised

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đoạn văn

Part II. You will hear a girl asking for information about a summer job. Listen and fill in the gaps . You will hear the conversation twice. (0.8 pts)  

SUMMER HOLIDAY JOB

- Type of job:                              Farm worker

-Time working day finishes: (1) ……………………………………………

-You need to be:              (2) ………………………………. and careful

-You will earn:                (3) £ …………………………………. a week

-What you must pay for: (4) ……………………………………………

2. Tự luận
1 điểm

Time working day finishes: (1) ……………………………………………

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: 2 p.m

3. Tự luận
1 điểm

You need to be:              (2) ………………………………. and careful

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: strong

4. Tự luận
1 điểm

You will earn:                (3) £ …………………………………. a week

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: 300/ three hundred

5. Tự luận
1 điểm

What you must pay for: (4) ……………………………………………

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: bus ticket

6. Trắc nghiệm
1 điểm

It took him a long time to learn how to ………… . 

cross the streets safely

take a bus

greet the neighbors

make friends at school

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đoạn văn

C. READING. (2.0 pts)

. Complete the passage with the words in the box. (1.0 pt)

       had                        speeches                        on                       taught                     what

          In the 1800s and early 1900s, most children went to school in one-room schoolhouses. At that time, most people lived (1) ……….. farms. The farms were spread out. One-room schoolhouses were built because there weren’t many children in the farm areas. Most of the one-room schoolhouses only (2) ……….. about fifteen to twenty children. The one-room schoolhouses had just one teacher. That teacher instructed all students from the age of five or six up to ages thirteen or fourteen or even older. The teacher also (3) ……….. all subjects. In one-room schoolhouses, students did a lot of reciting and memorising. Reciting means that they said out loud (4) ……….. they learned. The teacher would ask a question, and the students would stand up and recite the answer. Students also did a lot of memorising. They were often asked to memorise poems. They had to memorise famous (5) ……….. and important facts, too.

7. Tự luận
1 điểm

At that time, most people lived (1) ……….. farms.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: on

on farm = trên cánh đồng

Dịch nghĩa:At that time, most people lived on farms. (Vào thời điểm đó, hầu hết mọi người đều sống ở trang trại.)

8. Tự luận
1 điểm

Most of the one-room schoolhouses only (2) ……….. about fifteen to twenty children.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: had

Cấu trúc ở đây là “schoolhouses only had about fifteen to twenty children” — have (ở quá khứ: had) diễn tả sự sở hữu/số lượng. “Only” nhấn mạnh số lượng nhỏ: chỉ có khoảng 15–20 học sinh. Vì đoạn đang viết về quá khứ nên dùng had.

Dịch nghĩa: Most of the one-room schoolhouses only had about fifteen to twenty children. (Hầu hết những trường một phòng đó chỉ có khoảng mười lăm đến hai mươi trẻ.)

9. Tự luận
1 điểm

The teacher also (3) ……….. all subjects.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: taught

teach (dạy) ở quá khứ là taught. Ở các trường một phòng, chỉ có một giáo viên nên giáo viên dạy tất cả các môn cho các lớp/lứa tuổi khác nhau. Dùng taught vì toàn đoạn mô tả trong quá khứ.

Dịch nghĩa: The teacher also taught all subjects. (Giáo viên đó cũng dạy tất cả các môn.)

10. Tự luận
1 điểm

Reciting means that they said out loud (4) ……….. they learned.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: what

Câu cần một đại từ để nối: say out loud what they learned = đọc to những gì họ đã học. What ở đây nghĩa là “những điều/một cái gì đó mà” — nối phần “what they learned” (những gì họ đã học). Không dùng “that” hay “which” vì ý là “những gì” (what = the thing(s) that).

Dịch nghĩa: Reciting means that they said out loud what they learned. (“Reciting” nghĩa là họ nói to những gì họ đã học.)

11. Tự luận
1 điểm

They had to memorise famous (5) ……….. and important facts, too.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: speeches

Trong ngữ cảnh học thuộc lòng, học sinh thường phải nhớ thơ, các bài diễn văn, và các sự kiện quan trọng. Speech = bài diễn văn; ở dạng nhiều bài nên số nhiều speeches. Từ trong hộp (có cả speeches) phù hợp nhất cho câu này.

Dịch nghĩa: They had to memorise famous speeches and important facts, too. (Họ phải học thuộc những bài diễn văn nổi tiếng và những sự kiện quan trọng nữa.)

 

Dịch đoạn văn:

Vào những năm 1800 và đầu những năm 1900, hầu hết trẻ em học ở các ngôi trường chỉ có một phòng học. Vào thời điểm đó, hầu hết mọi người sống trên các trang trại. Các trang trại nằm rải rác. Những trường một phòng được xây vì ở vùng nông thôn không có nhiều trẻ em. Hầu hết các trường một phòng đó chỉ có khoảng mười lăm đến hai mươi học sinh. Mỗi trường chỉ có một giáo viên. Giáo viên đó dạy tất cả học sinh từ năm hoặc sáu tuổi đến mười ba hoặc mười bốn tuổi, hoặc thậm chí lớn hơn. Giáo viên cũng dạy tất cả các môn. Ở những trường này, học sinh phải đọc thuộc lòng và ghi nhớ nhiều. “Đọc thuộc lòng” có nghĩa là họ nói to những gì mình đã học. Giáo viên sẽ đặt câu hỏi, học sinh sẽ đứng lên và đọc to câu trả lời. Học sinh cũng phải ghi nhớ nhiều thứ. Họ thường được yêu cầu học thuộc thơ. Họ còn phải học thuộc những bài diễn văn nổi tiếng và các sự kiện quan trọng nữa.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

………….. students at the school come from the countryside. 

All

No

Some

Two

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đoạn văn

. Read the passage and answer the questions below. (1.0 pt)

          We went camping at Ba Vi National Park, 60 kilometres to the west of Ha Noi. Our teacher chose this location as it is not far from Ha Noi and is famous as a mountainous ecological tourism centre. We went there on a coach. After about two hours, we finally reached the campsite in Ngoc Hoa cave area. We set up our camps before exploring the park. We explored the rich nature in the Botanical Garden, trying to take deep breaths of the fresh air and enjoying the diversity of the flora there. We took photos of the places we saw. At night, we burnt wood for a campfire. We sat around the fire and sang and danced. We also had team- building activities, which were exciting and memorable. On the next day, we went trekking to Thuong Temple - a national cultural monument at Tan Vien Peak. We learnt much about the culture associated with the legend Son Tinh and Thuy Tinh from our guide. We tried lam rice, hill chicken and milk products - the specialities of the area. We were so impressed by the trip’s activities, scenery and the food of the area.

13. Tự luận
1 điểm

Where is Ba Vi National Park located?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: (It is located) 60 kilometres to the west of Ha Noi.

Giải thích: Trong đoạn có câu “Ba Vi National Park, 60 kilometres to the west of Ha Noi.” → thông tin vị trí: cách Hà Nội 60 km về phía tây. Đây là thông tin địa lý rõ ràng, dùng cấu trúc “X is located + distance + direction + place”.

14. Tự luận
1 điểm

Why does their teacher choose it for their camping?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Because/ As it is not far from Ha Noi and is famous as a mountainous ecological tourism centre.

Giải thích: Đoạn ghi rõ: “Our teacher chose this location as it is not far from Ha Noi and is famous as a mountainous ecological tourism centre.” Tức là lý do: gần Hà Nội (thuận tiện đi lại) và nổi tiếng là trung tâm du lịch sinh thái miền núi (địa điểm phù hợp cho cắm trại, khám phá thiên nhiên). Từ as = because (vì).

15. Tự luận
1 điểm

Did they take photos of the places they saw?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Yes, they did.

Giải thích: Đoạn có câu khẳng định: “We took photos of the places we saw.” Đây là quá khứ đơn, khẳng định hành động chụp ảnh. Trả lời “Yes, they did.” là đủ và chính xác.

16. Tự luận
1 điểm

What did they do when they sat around the campfire at night?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: They sang, danced and had team- building activities./ They sang and danced. They also had team- building activities.

Giải thích: Văn bản: “At night, we burnt wood for a campfire. We sat around the fire and sang and danced.” Hành động xảy ra trong quá khứ: ngồi quanh lửa trại → hát và nhảy múa. Câu hỏi hỏi “what did they do” → trả lời bằng cụm động từ quá khứ đơn sang and danced.

17. Tự luận
1 điểm

What specialities of the area did they try?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: They tried lam rice, hill chicken and milk products.

Giải thích: Đoạn: “We tried lam rice, hill chicken and milk products - the specialities of the area.” Những món này là đặc sản địa phương mà họ đã thử: lam rice (cơm lam: cơm nếp nấu trong ống tre), hill chicken (gà đồi/gà nuôi thả tự nhiên, vị thường dai và thơm), milk products (các sản phẩm từ sữa: có thể sữa, sữa chua, phô mai tươi...). Trả lời chỉ cần liệt kê những món đã nêu.

 

Dịch đoạn văn:

Chúng tôi đi cắm trại tại Vườn Quốc gia Ba Vì, cách Hà Nội 60 km về phía Tây. Thầy giáo của chúng tôi chọn địa điểm này vì nó không xa Hà Nội và nổi tiếng là một trung tâm du lịch sinh thái miền núi. Chúng tôi đến đó bằng xe khách. Sau khoảng hai giờ, cuối cùng chúng tôi cũng đến khu cắm trại ở khu vực động Ngọc Hoa. Chúng tôi dựng trại trước khi khám phá công viên. Chúng tôi khám phá thiên nhiên phong phú trong Vườn Bách thảo, hít thở không khí trong lành và tận hưởng sự đa dạng của hệ thực vật ở đó. Chúng tôi chụp ảnh những nơi chúng tôi nhìn thấy. Vào ban đêm, chúng tôi đốt củi để đốt lửa trại. Chúng tôi ngồi quanh đống lửa và ca hát, nhảy múa. Chúng tôi cũng có các hoạt động xây dựng đội nhóm, rất thú vị và đáng nhớ. Ngày hôm sau, chúng tôi đi bộ đến Đền Thượng - một di tích văn hóa quốc gia trên đỉnh Tản Viên. Chúng tôi đã học được nhiều điều về văn hóa gắn liền với truyền thuyết Sơn Tinh và Thủy Tinh từ hướng dẫn viên của chúng tôi. Chúng tôi đã thử cơm lam, gà đồi và các sản phẩm từ sữa - những đặc sản của khu vực. Chúng tôi rất ấn tượng với các hoạt động, cảnh quan và ẩm thực của khu vực trong chuyến đi.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

At the club he has joined, the writer learns to ……… daily products.  

paint

remake

save

recycle

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

B.PHONETICS AND USE OF LANGUAGE (2.4 pts).

I. Find the word A, B, C, or D which has a different sound in the part underlined. (0.4 pts)

around

underground

counsellor

tourist

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /ʊə/, ba đáp án còn lại phát âm là /aʊ/.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Find the word A, B, C, or D which has a different sound in the part underlined. (0.4 pts)

promoted

preserved

improved

carried

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /id/, ba đáp án còn lại phát âm là /d/.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the word A, B, C or D whose stress pattern is different from the others. (0.4 pts)

habit

machine

mountain

forum

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B trọng âm là âm thứ hai, ba đáp án còn lại trọng âm là âm thứ nhất.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the word A, B, C or D whose stress pattern is different from the others. (0.4 pts)

continue

recognise

concentrate

occupy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A trọng âm là âm thứ 2, ba đáp án còn lại trọng âm là âm thứ nhất.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

III.Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences or exchanges. (1.2 pts)

This complex of buildings was ………….. by foreign troops during the war.

received

busy

occupied

filled

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

occupied = bị chiếm đóng (thường dùng cho đất đai, tòa nhà trong chiến tranh).

received = được nhận

busy = bận rộn (không hợp ngữ pháp)

filled = được lấp đầy (không hợp nghĩa trong ngữ cảnh chiến tranh)

Dịch nghĩa: Tổ hợp các tòa nhà này đã bị chiếm đóng bởi quân đội nước ngoài trong thời chiến.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Some parts of the temple are still …………. very well by the local people. 

promoted

preserved

celebrated

observed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng:  B

preserved = được bảo tồn

promoted = được quảng bá

celebrated = được tổ chức ăn mừng

observed = được quan sát

Dịch nghĩa: Một số phần của ngôi đền vẫn được bảo tồn rất tốt bởi người dân địa phương.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

His mind …………. when I asked him how to do the homework. 

went blank

went empty

became exhausted

put up

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

mind went blank = đầu óc trống rỗng, không nghĩ ra điều gì

went empty (không tự nhiên trong tiếng Anh)

became exhausted = trở nên kiệt sức

put up = dựng lên (không hợp nghĩa)

Dịch nghĩa: Đầu óc cậu ấy trở nên trống rỗng khi tôi hỏi cách làm bài tập.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phuong: I’m sorry for not calling you back sooner. I was caught up with work.

Lan: ………….. . I understand how busy you can get.

Many thanks.

Yes, please.

Exactly

No problem.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

No problem = Không sao đâu / Không có gì đâu. → Phù hợp khi đáp lại lời xin lỗi.

Many thanks = Cảm ơn nhiều

Yes, please = Vâng, làm ơn (dùng khi được mời gì đó)

Exactly = Chính xác (dùng khi đồng ý ý kiến, không phù hợp ở đây)

Dịch nghĩa: Phương: Xin lỗi vì không gọi lại sớm hơn. Mình bận quá.

Lan: Không sao đâu. Mình hiểu bạn bận thế nào mà.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam and his friends felt …………. when they couldn’t put up a ten by themselves. 

pleasant

embarrassed

embarrassing

pleased

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

embarrassed (tính từ chỉ cảm xúc) = xấu hổ, ngượng ngùng

embarrassing (tính từ gây cảm giác xấu hổ)

→ Ở đây chủ ngữ là Nam and his friends → họ cảm thấy xấu hổ → dùng embarrassed.

pleasant = dễ chịu

pleased = hài lòng (không đúng ngữ cảnh)

Dịch nghĩa: Nam và các bạn cảm thấy xấu hổ khi họ không thể tự dựng lều.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Bill: …………. introducing me to the most memorable museum here, Nam.

Nam: You’re welcome.       

Thank you for

Thanks to

Many thanks

Thank to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: Thank you for + V-ing / danh từ

→ “Cảm ơn vì đã…”

Thanks to = Nhờ vào (dùng để nói về nguyên nhân tốt, không dùng trong lời cảm ơn trực tiếp)

Thank to = → sai ngữ pháp

Many thanks = thường dùng một mình, không đi với động từ

Dịch nghĩa: Cảm ơn cậu vì đã giới thiệu cho mình bảo tàng đáng nhớ nhất ở đây, Nam.

Nam: Không có gì.

29. Tự luận
1 điểm

IV. Write the correct form of each verb in brackets to complete each sentence. (0.4 pts)

 She (not meet) …………. her cousin since she left school.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: hasn’t meet

Dấu hiệu: since she left school → dùng hiện tại hoàn thành (have/has + V3).

Dịch nghĩa: Cô ấy chưa gặp người anh họ của mình kể từ khi rời trường.

30. Tự luận
1 điểm

IV. Write the correct form of each verb in brackets to complete each sentence. (0.4 pts)

Luckily, the sun (shine) …………. brightly when they reached the campsite.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: was shining

Khi một hành động khác (reached) xảy ra, hành động đang diễn ra (was shining) → dùng quá khứ tiếp diễn (was/were + V-ing).

Dịch nghĩa: May mắn thay, mặt trời đang chiếu sáng rực rỡ khi họ đến khu cắm trại.

31. Tự luận
1 điểm

D. WRITING. (2.0 pts)

I. Complete the second sentence so that it means the same as the first. (0.6 pts)

My dad wants to have enough money to travel to Sydney, but he doesn’t.

→ My dad wishes ….………………….…………….

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: My dad wishes he had enough money to travel to Sydney.

Dạng câu wish + past simple dùng để nói về mong ước trái với sự thật ở hiện tại.

Dịch nghĩa: Bố tôi ước ông ấy có đủ tiền để đi du lịch đến Sydney.

32. Tự luận
1 điểm

I. Complete the second sentence so that it means the same as the first. (0.6 pts)

He eats a balanced diet and he will improve his health.

→ If ………………….................................................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: They have lived in a quiet small town for ten years.

Đây là câu điều kiện loại 1 – diễn tả điều có thể xảy ra trong tương lai.

Cấu trúc:

If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (nguyên mẫu)

Dịch nghĩa: Nếu anh ấy ăn uống cân bằng, anh ấy sẽ cải thiện sức khỏe.

33. Tự luận
1 điểm

I. Complete the second sentence so that it means the same as the first. (0.6 pts)

They started living in a quiet small town ten years ago

→ They have …..…….……………………………….

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: If he eats a balanced diet, he will improve his health.

“Started living … ten years ago” = hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.

Dùng Present perfect (have/has + V3) + for + khoảng thời gian để diễn tả điều này.

Dịch nghĩa: Họ đã sống ở một thị trấn nhỏ yên tĩnh được 10 năm.

34. Tự luận
1 điểm

II. Rewrite each sentence so that the meaning stays the same, using the word(s) in brackets. You may have to change the form of the verb(s) given. (0.6 pts)

At 11 o’clock yesterday morning, she was cooking lunch and I was setting the table. (while)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: At 11 o’clock yesterday morning, while she was cooking lunch, I was setting the table.

“While” dùng để nối hai hành động xảy ra cùng lúc trong quá khứ.

Cả hai hành động đều ở thì Past continuous (was/were + V-ing).

Dịch nghĩa: Lúc 11 giờ sáng hôm qua, khi cô ấy đang nấu bữa trưa, tôi đang dọn bàn.

35. Tự luận
1 điểm

II. Rewrite each sentence so that the meaning stays the same, using the word(s) in brackets. You may have to change the form of the verb(s) given. (0.6 pts)

I want to play musical instruments, but I can’t. (wish)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I wish I could play musical instruments.

Wish + could + V → diễn tả mong muốn có khả năng làm điều gì đó mà hiện tại không thể.

Dịch nghĩa: Tôi ước mình có thể chơi được các loại nhạc cụ.

36. Tự luận
1 điểm

II. Rewrite each sentence so that the meaning stays the same, using the word(s) in brackets. You may have to change the form of the verb(s) given. (0.6 pts)

In Viet Nam, the eldest child is usually responsible for his or her parents . (take care of)  

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: In Viet Nam, the eldest child usually takes care of his or her parents.

“Be responsible for” = “take care of” (chăm sóc, lo lắng cho).

Dịch nghĩa: Ở Việt Nam, con cả thường chăm sóc cha mẹ.

37. Tự luận
1 điểm

III. Rearrange the given words to make meaningful sentences. (0.4 pt)

 microphone / was / I / when / the / stopped / a presentation / making/ working /.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I was making a presentation when the microphone stopped working.

Cấu trúc Past continuous + when + Past simple: hành động đang diễn ra thì bị gián đoạn bởi hành động khác.

Dịch nghĩa: Tôi đang thuyết trình thì micro bị hỏng.

38. Tự luận
1 điểm

III. Rearrange the given words to make meaningful sentences. (0.4 pt)

had/ unpleasant/ Tom/ in/ experience/ tent/ an / putting/ a/ the rain / up /.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Tom had an unpleasant experience putting up a tent in the rain.

“have an experience doing something” = có trải nghiệm khi làm gì.

“putting up a tent” (dựng lều) là cụm động từ, nên động từ chính “put” chuyển thành dạng V-ing.

Dịch nghĩa: Tom đã có một trải nghiệm không vui khi dựng lều dưới mưa.

39. Tự luận
1 điểm

IV. Write complete sentences from the given cues. You can make any changes and add more words if necessary. (0.4 pts)

you / watch / video/ last night/ when/ I / call / you?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Were you watching a video last night when I called you?

Câu hỏi Past continuous: Were you watching...?

Mệnh đề phụ when I called you ở Past simple (hành động ngắn xen vào).

Dịch nghĩa: Tối qua, bạn có đang xem video khi tôi gọi cho bạn không?

40. Tự luận
1 điểm

IV. Write complete sentences from the given cues. You can make any changes and add more words if necessary. (0.4 pts)

crowded / this city / be / , / polluted / it / become.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The more crowded this city is, the more polluted it becomes.

Cấu trúc so sánh kép:

The + comparative + S + V, the + comparative + S + V.

Dịch nghĩa: Thành phố này càng đông đúc thì càng ô nhiễm.