Đề thi cuối học kì II Toán 3 (Đề 33)
8 câu hỏi
Trong các số sau, số lớn nhất là :
51110 .
51011
51001
50111
Đáp án A
Số thích hợp điền vào chỗ chấm 2 giờ = ……… phút là:
60 phút
80 phút
110 phút
120 phút
Đáp án D
Số liền sau của 8458 là:
8549
8358
8459
8457
Đáp án C
Số thích hợp điền vào chỗ chấm 9m 7cm = .......... cm là
970
907
790
709
Đáp án B
Viết các số 6367 ; 6396 ; 6276 ; 6369 theo thứ tự từ bé đến lớn:
6276 ; 6367 ; 6369; 6396
Tìm x :
x x 8 = 3784
x : 5 = 1222
x x 8 = 3784
x = 3784 : 8
x = 473
x : 5 = 1222
x = 1222 x 5
x = 6110
Một xe ô tô chở 3 chuyến được 2985 viên gạch. Biết rằng số gạch mỗi chuyến xếp lên xe đều bằng nhau. Hỏi trong 7 chuyến, xe ô tô đó chở được bao nhiêu viên gạch?
Số viên gạch mỗi chuyến xe ô tô chở được là. (0,25 đ)
2985 : 3 = 995 (viên) (0,75 đ)
Số viên gạch 7 chuyến xe ô tô chở được là. (0,25 đ)
995 x 7 = 6965 (viên) (0,5 đ)
Đáp số: 6965 viên gạch (0,25 đ)
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 164m, chiều rộng bằng 14chiều dài. Em hãy tính chu vi và diện tích mảnh vườn đó?
Chiều rộng của mảnh vườn là: (0,25 đ)
164 : 4 = 41 (m) (0,25 đ)
Chu vi của mảnh vườn là: (0,25 đ)
(164 + 41) x 2 = 410 (m) (0,5 đ)
Diện tích của mảnh vườn là: (0,25 đ)
164 x 41 = 6724 (m2) (0,25 đ)
Đáp số: 410 m và 6724 m2 (0,25 đ)








